Thông tư hướng dẫn việc công bố thông tin của Công ty TNHH một thành viên số 02/2015/TT-BKHĐT

1 637

Thông tư 02/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 16 tháng 04 năm 2015.

Hướng dẫn việc công bố thông tin công ty TNHH một thành viên

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

Số: 02/2015/TT-BKHĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2015

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

 

Căn cứ Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định tại Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg) và Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2014/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng của Thông tư này được quy định tại Điều 2 của Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp).

2. Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng do Nhà nước làm chủ sở hữu không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. “Người quản lý doanh nghiệp” bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.

2. “Chiến lược phát triển của doanh nghiệp’’ là chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển thực hiện trong giai đoạn 10 năm của doanh nghiệp.

Điều 4. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin

1. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ về thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố.

2. Trường hợp thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy quyền công bố thông tin, Doanh nghiệp phải gửi thông báo về người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin với Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Người được ủy quyền công bố thông tin phải là người có thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy định nội bộ của Doanh nghiệp.

QUY TRÌNH, NỘI DUNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 6. Quy trình, nội dung công bố Chiến lược phát triển của doanh nghiệp

1. Quy trình công bố Chiến lược phát triển của doanh nghiệp:

a. Doanh nghiệp phải xây dựng và gửi Chiến lược phát triển của doanh nghiệp đến Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu để xem xét, phê duyệt. Doanh nghiệp phải công bố Chiến lược phát triển của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31/5 của năm đầu tiên của kỳ xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp, đồng thời phải gửi bản Chiến lược này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng năm (05) ngày làm việc sau được phê duyệt.

b. Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu phải công bố Chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi các nội dung về chiến lược phát triển được phê duyệt.

Điều 7. Quy trình, nội dung công bố Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp

1. Quy trình công bố Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp:

a. Doanh nghiệp phải xây dựng và gửi Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp đến Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu để xem xét, phê duyệt. Doanh nghiệp phải công bố Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31/5 của năm đầu tiên của kỳ xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm, đồng thời gửi bản Kế hoạch này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi được phê duyệt.

b. Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu phải công bố Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi các nội dung về Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp được phê duyệt.

2. Nội dung công bố Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. Đối với kế hoạch và những nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh, doanh nghiệp báo cáo cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu quyết định việc công bố nhằm bảo đảm nội dung bí mật là phù hợp, tránh lạm dụng các quy định về nội dung bí mật làm hạn chế tính công khai, minh bạch về kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của Doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải bảo đảm việc công bố thông tin đầy đủ, đúng quy định theo các nội dung tại Chương II của Thông tư này. Các doanh nghiệp bảo đảm việc công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, đúng quy định sẽ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu và đề xuất khen thưởng theo quy định.

2. Các doanh nghiệp không đảm bảo việc công bố thông tin đầy đủ, đúng quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ nêu tên cụ thể và thông báo cho Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu

Cơ quan đại diện thực hiện quyền sở hữu thực hiện các hình thức kỷ luật như khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc và quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Người quản lý doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định sau:

1. Không nộp, nộp không đầy đủ, không đúng hạn các báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, của chủ sở hữu; nội dung báo cáo không trung thực, không đầy đủ; không thực hiện chế độ công khai thông tin đúng thời gian, đúng các nội dung quy định thì Người quản lý doanh nghiệp bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo tùy theo mức độ vi phạm.

2. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, giải pháp của chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra đối với doanh nghiệp, để doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn nhà nước, hoặc tình hình hoạt động nói chung của doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, công tác quản lý của doanh nghiệp yếu kém thì Người quản lý doanh nghiệp bị kỷ luật hạ bậc lương hoặc buộc thôi việc.

Đánh giá bài viết
1 637
Doanh nghiệp Xem thêm