Thủ tục cấp công hàm xin thị thực các nước

1 1.940

Thủ tục cấp công hàm xin thị thực các nước

Nhằm giúp các bạn nắm rõ hơn các bước đi làm thủ tục, xin giấy phép, xin công hàm ở các cấp chính quyền để phục vụ cho công việc của mình, VnDoc.com xin gửi đến quý độc giả bài viết hướng dẫn thủ tục cấp công hàm xin thị thực các nước rất đầy đủ và chi tiết, mời các bạn cùng xem và tải về sử dụng.

1. Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Người đề nghị cấp công hàm xin thị thực cư trú trên địa bàn thành phố nộp hồ sơ và lệ phí theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa Sở Ngoại vụ.
  • Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ; thực hiện tiếp nhận, cấp giấy biên nhận (theo mẫu 07/XNC), thu lệ phí và cấp biên lai nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
  • Bước 3: Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ kèm theo lệ phí cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao xem xét, cấp công hàm hoặc trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do cho người đề nghị trong trường hợp không cấp.
  • Bước 4: Sau khi nhận kết quả từ Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ theo cơ chế một cửa cho người có tên trong giấy biên nhận (trường hợp người có tên trong giấy biên nhận không phải là người được cấp công hàm thì cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra).

2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

  • 01 Tờ khai đề nghị công hàm xin thị thực.
  • Hộ chiếu còn giá trị trên 6 tháng kể từ ngày dự kiến xuất cảnh.
  • 01 bản chính Văn bản cử đi nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền (theo quy định tại Điều 4 Thông tư 02/2013/TT-BNG)
  • 01 bản chụp thư mời (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Ngoại giao.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao).
  • Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Ngoại vụ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công hàm.

8. Phí, lệ phí: (nộp về Cục Lãnh sự).

  • Lệ phí cấp công hàm thị thực nhập cảnh: 10.000 đồng.
  • Lệ phí cấp công hàm thị thực quá cảnh: 5.000 đồng.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền cử người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài: Theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 6/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

- Tờ khai theo mẫu 01/XNC có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn.

- Văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức ra nước ngoài:

  • Văn bản phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/XNC và phải được người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trực tiếp, đóng dấu của cơ quan.
  • Văn bản cử đi nước ngoài có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào điểm sửa đổi, bổ sung. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ra văn bản mới.
  • Đối với vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện thì văn bản cử đi nước ngoài là văn bản đồng ý của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao. Trường hợp vợ, chồng là cán bộ, công chức, viên chức thì Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao giải quyết trên cơ sở công văn cho phép đi nước ngoài của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự.
  • Đối với vợ, chồng đi theo hành trình công tác thì sử dụng văn bản cử đi nước ngoài của những người thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 6 Nghị định 136 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 65, trong đó ghi rõ người này được mang vợ, chồng đi theo hành trình công tác. Quy định này cũng áp dụng đối với vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Nghị định số 136/2007/NÐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
  • Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
  • Thông tư số 02/2013/TT-BNG ngày 26/03/2013 của Bộ Ngoại giao về việc hướng dẫn cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cấp công hàm đề nghị cấp thị thực;
  • Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/03/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp hộ chiếu, và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;
  • Thông tư số 190/2012/TT-BTC ngày 9/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/03/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp hộ chiếu, và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
Đánh giá bài viết
1 1.940
Thủ tục hành chính Xem thêm