Thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

210.774

Thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Bắt đầu từ 1/1/2016, theo Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 thì việc cấp thẻ căn cước công dân được triển khai rộng rãi cho người từ 14 tuổi trở lên và không mất phí. Vậy thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân sẽ theo trình tự thế nào, mời bạn đọc cùng VnDoc tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. Từ 01/04/2016, Thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định mới sẽ được thực thi, các bạn có thể tìm hiểu xem có gì thay đổi trong thủ tục này không nhé.

Đây là quy trình, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân cũng giống như thủ tục cấp chứng minh nhân dân được VnDoc căn cứ vào Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016, bạn đọc tham khảo trước khi đi làm thẻ căn cước công dân để hạn chế phải đi lại nhiều mất thời gian.

Điều 21. Người được cấp thẻ Căn cước công dân

Công dân Việt Nam hiện đang thường trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp thẻ Căn cước công dân.

Điều 22. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân:

a) Thẻ Căn cước công dân hết hạn sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật này hoặc bị hư hỏng không sử dụng được;

b) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú;

c) Thay đổi đặc điểm nhân dạng;

d) Được xác định lại dân tộc, giới tính;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

e) Công dân có yêu cầu đổi thẻ Căn cước công dân.

2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;

b) Người Việt Nam đã được cấp thẻ Căn cước công dân sau đó ra nước ngoài định cư, nay trở về Việt Nam sinh sống và được đăng ký thường trú.

Điều 23. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi dưới đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

3. Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4. Tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 24. Thủ tục, trình tự cấp thẻ Căn cước công dân

1. Thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân là tờ khai cấp thẻ Căn cước công dân.

2. Trình tự cấp thẻ Căn cước công dân:

a) Người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân xuất trình số định danh cá nhân đã được cấp; trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ về khai sinh.

Đối với người trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể thì xuất trình Giấy chứng minh Quân đội, Giấy chứng minh Công an nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

b) Người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân viết tờ khai theo mẫu quy định;

c) Chụp ảnh (đối với người từ 15 tuổi trở lên): Ảnh do cơ quan quản lý căn cước công dân chụp hoặc thu qua camera; là ảnh màu; người được chụp ảnh đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự và không đeo kính;

d) Đối với người từ 15 tuổi trở lên, cán bộ quản lý căn cước công dân thu thập vân tay tất cả các ngón của người đến làm thủ tục;

đ) Cán bộ quản lý căn cước công dân viết giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

e) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn; trường hợp công dân có yêu cầu thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại nơi cư trú và công dân phải trả chi phí thực hiện dịch vụ chuyển phát.

3. Đối với người dưới 15 tuổi, người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều này.

Điều 25. Thủ tục, trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân gồm:

a) Đơn xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

b) Thẻ Căn cước công dân đã hết hạn, hư hỏng;

c) Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc;

d) Tờ khai theo mẫu quy định.

2. Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

a) Người đến làm thủ tục nộp đơn nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; trường hợp thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc thì khi đổi thẻ Căn cước công dân xuất trình văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các nội dung này;

b) Người đến làm thủ tục nộp lại thẻ Căn cước công dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật này;

c) Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 24 Luật này.

Điều 26. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải làm xong thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời gian sớm nhất; thời hạn giải quyết việc cấp thẻ Căn cước công dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo thì thời hạn giải quyết việc cấp thẻ Căn cước công dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; tại các khu vực còn lại, thời hạn giải quyết việc cấp thẻ Căn cước công dân là không quá 15 ngày làm việc.

Điều 27. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân ở Bộ Công an và ở Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 28. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Bị tước, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

b) Ra nước ngoài định cư.

2. Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

a) Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

b) Bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

3. Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân có thể được cơ quan tạm giữ thẻ Căn cước công dân cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.

Công dân được nhận lại thẻ Căn cước công dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân:

a) Cơ quan quản lý căn cước công dân nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cơ quan thi hành quyết định tước hoặc cho công dân thôi quốc tịch hoặc ra nước ngoài định cư có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp cơ quan thi hành quyết định tước, cho công dân thôi quốc tịch hoặc ra nước ngoài định cư thực hiện việc thu hồi thẻ Căn cước công dân của công dân có trách nhiệm chuyển thẻ Căn cước công dân đã thu hồi cho cơ quan quản lý căn cước công dân.

b) Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và phải thông báo cho cơ quan đã cấp thẻ Căn cước công dân.

Điều 29. Lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Công dân được miễn, giảm lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Chính phủ.

Cấp lại thẻ Căn cước công dân:

Thủ tục

Cấp lại thẻ Căn cước công dân

Thời hạn giải quyết

Theo quy định của Luật Căn cước công dân (không quá 15 ngày làm việc).

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam.

Cơ quan thực hiện

Trung tâm Căn cước công dân quốc gia, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Thẻ Căn cước công dân.

Lệ phí

Theo quy định của Bộ Tài chính là 70.000 đồng, trừ các trường hợp sau:
a) Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí bằng 50% mức thu quy định trên.
b) Các đối tượng được miễn lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân:
+ Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
+ Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không.

Cơ sở pháp lý

+ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

+ Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

+ Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04/3/2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

+ Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

+ Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09/ 11/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân.

 

Đánh giá bài viết
210.774
Thủ tục hành chínhXem thêm