Thủ tục, lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất

3 7.505

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết nêu rõ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ chuyển đổi, mức phí chuyển đổi. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

1. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Theo quy định về phân loại đất mà pháp luật về đất đai quy định thì có các loại đất bao gồm:

Nhóm đất nông nghiệp

Nhóm đất phi nông nghiệp

Nhóm đất khác do chính phủ quy định

Trong đó quy chế về mục đích sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp (đất thổ cư) có sự khác biệt cơ bản đó là: quy định về đất thổ cư là được phép xây dựng nhà kiên cố, mua bán dễ dàng. Đối với đất nông nghiệp thì không được phép xây nhà mà chỉ được xây nhà lán để chăn nuôi và trông nom phát triển nông nghiệp.

Vì vậy với nhiều người muốn mua bán đất có giá trị hơn hay xây nhà ở kiên cố trên một số loại đất nông nghiệp thì sẽ cần phải thực hiện thủ tục lên đất thổ cư. Tức là chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang thổ cư.

Theo Điều 14 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất”. Như vậy việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất là thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được duyệt bằng quyết định hành chính ghi trong giấy chứng nhận QSDĐ.

Do đó, nếu có nhu cầu thay đổi thì người sử dụng đất phải có yêu cầu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng thủ tục theo quy định. Cơ quan nhà nước sẽ xem xét các điều kiện để đánh giá và quyết định việc cho phép hay không cho phép theo quy định về chuyển mục đích sử dụng đất hiện hành.

2. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.”

3. Thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm:

Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

4. Mức lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp

Căn cứ vào từng loại đất cũng như chuyển mục đích sử dụng đất khác nhau mà mức phí cũng khác nhau.

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP:

“Trường hợp được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thu tiền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014, khi được chuyển sang đất ở thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất đã tính theo giá đất ở trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng.”

Như vậy, mức lệ phí sử dụng đất mà bạn phải nộp bao gồm: Mức chênh lệch giữa giá đất tính theo đất ở trừ đi tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất (ở đây là đất nông nghiệp) tại thời điểm được cơ quan nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng.

Mức lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất sẽ được tính như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (giá đất ở trừ giá đất nông nghiệp) nhân với diện tích đất ở nhân với hệ số điều chỉnh. Trong đó:

  • Giá đất ở, giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
  • Diện tích đất: tính bằng m2
  • Hệ số điều chỉnh: UBND tỉnh quy định (hệ số điều chỉnh chỉ được áp dụng khi đất ở vượt hạn mức).

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 45-2011/NĐ-CP:

“Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%): Nhà, đất mức thu là 0,5%.”

Như vậy, ngoài mức phí chuyển sử dụng đất kể trên, bạn còn cần phải nộp lệ phí trước bạ bằng diện tích đất nhân với giá đất nhân với tỷ lệ 0,5%. Trong đó:

+ Diện tích đất: tính bằng m2.

+ Giá đất: do UBND tỉnh quy định hàng năm.

Thủ tục này có thể áp dụng cho các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất: chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất phi nông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.....

6. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp sang đất ở cho hộ gia đình, cá nhân ở Hà Nội

VnDoc.com mời bạn đọc cùng tham khảo thêm về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Hà Nội.

Thủ tục

Chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

Trình tự thực hiện

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC thuộc UBND cấp xã.

Bước 2: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:

- Đối với khu vực chưa hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính hoặc trường hợp xin chuyển mục đích một phần thửa đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn người sử dụng đất liên hệ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội nơi có đất để chủ trì thực hiện trích đo thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp.

- Thông báo công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tổ dân phố, khu dân cư nơi có thửa đất đối với trường hợp đủ điều kiện trong thời gian 15 ngày làm việc (đối với trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng loại đất quy định tại Điều 17 Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội); xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính);

- Lập biên bản kết thúc công khai; sau thời gian thông báo công khai nếu không có tranh chấp, khiếu kiện thì Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

- Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng không nằm liền kề khu vực đê, sông, kênh, mương; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình an ninh, quốc phòng, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường điện, cấp thoát nước, đường giao thông (từ đường liên xã trở lên), thì thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (đối với trường hợp cần phải kiểm tra); nếu hồ sơ đủ điều kiện thì lập Tờ trình và dự thảo Quyết định trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi cho UBND cấp xã và người xin chuyển mục đich sử dụng đất biết.

Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng nằm liền kề khu vực đê, sông, kênh, mương; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình an ninh, quốc phòng, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường điện, cấp thoát nước, đường giao thông (từ đường liên xã trở lên) thì thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (đối với trường hợp cần phải kiểm tra), chuyển trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo thửa đất (có tọa độ) kèm theo văn bản đề nghị thẩm định sang cơ quan quản lý chuyên ngành của huyện, Thành phố để được cung cấp thông tin về phạm vi, hành lang bảo vệ an toàn.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, các cơ quan quản lý chuyên ngành của huyện, Thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các quy định của pháp luật về việc không cung cấp thông tin theo thời hạn.
Kiểm tra, tổng hợp văn bản cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý chuyên ngành, trường hợp đủ điều kiện thì lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi UBND cấp xã và người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.

Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại UBND cấp xã nơi có đất.

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 01 - Bản gốc);

- Giấy cam kết về việc lựa chọn thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức đất ở (theo mẫu) (Bản gốc);

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Bản gốc);

- Trích đo địa chính (Bản gốc);

- Trích lục bản đồ địa chính khu đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất (Bản sao chứng thực);

- Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả (Bản gốc – nếu có);

- Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (bản sao chứng thực - nếu có);

Thời hạn giải quyết

Không quá 15 ngày làm việc (Chưa bao gồm 03 ngày làm việc xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế).

Đối tượng thực hiện

hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Cơ quan thực hiện

Cấp Xã, phường, thị trấn

Kết quả thực hiện

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện.

Lệ phí

Lệ phí (không bao gồm lệ phí trước bạ): Đối với đối tượng không được miễn: - Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, số liệu hồ sơ địa chính trong trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ (đối với khu vực có bản đồ địa chính chính quy): các phường thuộc quận, thị xã: 15.000 đồng/văn bản; khu vực khác: 7.000 đồng/văn bản.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01 theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Tờ khai lệ phí trước bạ theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính Phủ.

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệptheo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Yêu cầu

Không

Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014; Luật Thủ đô ngày 21/11/2012;

- Các Nghị định Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015; số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017;

- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014; số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015;

- Các Thông tư của Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016;

- Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND Thành phố Hà Nội.

- Nghị Quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Đánh giá bài viết
3 7.505
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở Xem thêm