Thủ tục hưởng trợ cấp cho người lao động mất việc do dịch Covid-19

Tình hình dịch bệnh Covid 19 đang diễn ra rất nghiêm trọng và phức tạp, ảnh hưởng lớn đến việc làm và đời sống của người lao động. Vì vậy Chính phủ đã trợ cấp cho những người lao động bị ảnh hưởng. Sau đây là Thủ tục hưởng trợ cấp cho người lao động mất việc bởi dịch Covid-19.

1. Đối tượng hưởng trợ cấp mất việc bởi dịch Covid-19

A. LAO ĐỘNG TỰ DO, KHÔNG CÓ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (Lao động tự do) bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/ người/ tháng theo hàng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020.

  • Đăng ký và chi trả tại địa phương (cấp xã, phường, thị trấn), nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú. (Hãy kiểm tra ngay với thôn/ tổ dân phố của bạn xem đã đăng ký chưa? Có tên bạn không?)

Cụ thể, đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị mất việc làm được hỗ trợ 1 triệu đồng/tháng khi có đủ các điều kiện sau:

  • Không có đất sản xuất nông nghiệp;
  • Mất việc làm và không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn nghèo quốc gia;
  • Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú từ 3 tháng trở lên trước ngày 1/4 tại địa phương đề nghị hỗ trợ.

Đáng lưu ý, đối tượng này phải thuộc một trong những công việc sau:

  • Người bán hàng rong;
  • Lao động thu gom rác;
  • Người làm nghề bốc vác, vận chuyển hàng hóa;
  • Lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô;
  • Người bán lẻ vé số lưu động;
  • Người lao động tại các cơ sở dịch vụ ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe...
  • Ngoài ra, căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, các địa phương quyết định bổ sung các đối tượng khác và chi trả hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Hàng tháng, lao động tự do có đủ điều kiện có nhu cầu hỗ trợ, trực tiếp kê khai theo mẫu gửi UBND xã nơi cư trú hợp pháp. UBND cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá và lập danh sách với sự tham gia của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội, đại diện cộng đồng dân cư; Niêm yết công khai trong 55 ngày làm việc tại trụ sở; Tổng hợp danh sách, kèm theo hồ sơ đề nghị của từng người lao động gửi phòng LĐ-TB&XH.

Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng LĐ-TB&XH thẩm định, trình chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

Thủ tục hưởng trợ cấp cho người lao động mất việc bởi dịch Covid-19

B. LAO ĐỘNG CÓ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NHƯNG BỊ TẠM DỪNG, NGHỈ VIỆC

Người Lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/ người/ tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương theo hàng tháng tùy theo tình hình thực tế diễn biến dịch, tính từ ngày 01/04/2020 và không quá 3 tháng.

Theo như dự thảo hướng dẫn của bộ Lao Động TBXH thì đối với người lao động có hợp đồng bị tạm nghỉ hoặc nghỉ việc không lương do doanh nghiệp gặp khó khăn bởi dịch Covid-19 sẽ được hỗ trợ 1,8 triệu đồng/tháng, khi đáp ứng đủ 4 điều kiện: Thời gian tạm hoãn, nghỉ không hưởng lương từ 1 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 1/4 đến hết ngày 30/6; Có văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương; Đã tham gia BHXH bắt buộc đến trước thời điểm tạm hoãn hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

Khi đã đủ điều kiện, người lao động có đơn đề nghị được hỗ trợ trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương gửi đến người sử dụng lao động.

Sau khi nhận được đơn của người lao động, người sử dụng lao động lập bảng tổng hợp danh sách và công khai bảng tổng hợp danh sách tại doanh nghiệp; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) xác nhận; đề nghị cơ quan BHXH xác nhận.

Đối với người sử dụng lao động có quy mô dưới 100 người lao động, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến phòng LĐ-TB&XH địa phương. Đối với người sử dụng lao động có quy mô từ 100 lao động trở lên thì gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến sở LĐ-TB&XH địa phương.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan LĐ-TB&XH chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, BHXH và các cơ quan liên quan thẩm định, trình chủ tịch UBND cùng cấp ban hành quyết định hỗ trợ.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày chủ tịch UBND quyết định, cơ quan tài chính có trách nhiệm chuyển tiền cho doanh nghiệp để thanh toán tiền hỗ trợ cho người lao động.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc (đối với người sử dụng lao động có quy mô dưới 100 người lao động) và 10 ngày làm việc (đối với người sử dụng lao động có quy mô từ 100 người lao động trở lên) kể từ ngày cơ quan tài chính chuyển tiền, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho người lao động đúng theo danh sách đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

C. LAO ĐỘNG CÓ HỢP ĐỒNG, CÓ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BỊ CHO NGHỈ VIỆC, ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nếu đủ điều kiện theo luật định, người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy hồ sơ, thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?​​

2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Ngoài ra, người lao động cũng cần mang theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân và sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú kèm theo bản gốc để đối chiếu.

3. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Sau khi có đủ hồ sơ, người lao động thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28 năm 2015 của Chính Phủ quy định:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp (không phụ thuộc vào nơi đang ở hay nơi đang làm việc).

Bước 2. Giải quyết hồ sơ

Cũng theo Nghị định 28, cụ thể khoản 1 Điều 18, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2 Điều 18, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu tiên cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Ví dụ:

Ngày 01/01/2020, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Ngày 20/01/2020, trung tâm dịch vụ việc làm ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

Ngày bắt đầu tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày 16/01/2020.

Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên: Từ 20/01 - 25/01/2020.

Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2: Từ 16/02 - 27/02/2020.

Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 3: Từ 16/03 - 27/03/2020.

Bước 4. Hàng tháng thông báo tìm kiếm việc làm

Khoản 1 Điều 19 Nghị định này còn quy định, hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).

4. Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp; sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

LƯU Ý:

  • Do thực tế tình hình dịch bệnh, để hạn chế việc đi lại, tiếp xúc, hiện nay, các cơ quan Dịch vụ việc làm chấp nhận tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện.
  • Việc thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng cũng có thể được thực hiện qua email hoặc gửi qua đường bưu điện.

5. Mất bao lâu để được nhận tiền hỗ trợ do ảnh hưởng của dịch Covid-19?

  • Quy trình nhận hỗ trợ của những người này là sau ngày 15 hàng tháng, người lao động tự do có nhu cầu gửi Giấy đề nghị hỗ trợ theo mẫu (được đính kèm trong Quyết định) đến UBND cấp xã nơi cư trú hợp pháp.
  • Hàng tháng, trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được giấy đề nghị của người lao động, UBND cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động bị mất việc làm đủ điều kiện hưởng hỗ trợ.
  • Trong thời gian 2 ngày làm việc, UBND xã niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ. Sau đó, UBND xã tổng hợp danh sách trường hợp không có khiếu kiện, thắc mắc kèm theo hồ sơ đề nghị của từng người lao động gửi UBND cấp huyện; đồng thời tiến hành xác minh những trường hợp có ý kiến khiếu kiện, thắc mắc.
  • Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách của UBND xã, UBND cấp huyện thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh sách.
  • Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị của UBND huyện, UBND tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và chỉ đạo thực hiện việc chi trả cho người lao động trong 2 ngày tiếp theo.

Như vậy, đối với nhóm này, tính từ lúc gửi đề nghị (theo đúng quy định), tối đa trong 14 ngày làm việc, người lao động sẽ được nhận hỗ trợ.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Việc làm - Nhân sự trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 667
Việc làm - Nhân sự Xem thêm