Thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất năm 2018 (Một số người gọi là thủ tục chuyển quyền sử dụng đất hoặc gọi là thủ tục sang tên quyền sử dụng đất) sẽ bao gồm các nội dung dưới đây. Mời các bạn tham khảo bài viết này của VnDoc để nắm rõ thủ tục sang tên sổ đỏ mới nhất.

  1. Thủ tục sang tên sổ đỏ
  2. Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ/chồng
  3. Thủ tục sang tên sổ đỏ cho con

Hướng dẫn cách sang tên sổ đỏ

Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng

Hai bên đến văn phòng công chứng, hoặc ủy ban nhân dân cấp xã lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lưu ý việc ký kết hợp đồng được thực hiện trước mặt công chứng viên, hoặc cán bộ tư pháp của UBND

Khi đi mang theo các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2. CMND hoặc giấy tờ tương đương của hai bên;

3. Xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa có gia đình, đăng ký kết hôn của bên có gia đình của cả hai bên;

4. Sổ hộ khẩu của hai bên;

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính:

1. Cơ quan nhà nước tiến hành thủ tục: Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất (bộ phận một cửa của huyện)

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

3. Thời hạn nộp nghĩa vụ tài chính: 10 ngày kể từ thời điểm nhận thông báo

4. Những khoản phí, lệ phí phải nộp gồm:

+ Lệ phí trước bạ: Bằng 0,5% giá trị quyền sử dụng đất cụ thể Tiền lệ phí phải nộp = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5%

Trong đó giá đất theo bảng giá của ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

+ Thuế thu nhập cá nhân: là 2% theo chuyển nhượng bất động sản.

Căn cứ pháp lý là Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyền nhượng bất động sản của Luật thuế thu nhập cá nhân:

“Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.”

+ Lệ phí địa chính: Căn cứ vào từng quyết định của địa phương

+ Lệ phí thẩm định: Căn cứ pháp lý tùy thuộc vào từng địa phương

Đối tượng nộp: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mức phí thẩm định là 0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ.

Bước 3. Nộp hồ sơ sang tên

1) Căn cứ pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

- Thông tư số 24/2013/TT-BTNM

2) Hồ sơ cần chuẩn bị

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); có xác nhận của UBND xã về nguồn gốc và tình trạng sử dụng của đất

b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân

c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);

f) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

g) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);

h) Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

3) Thẩm quyền giải quyết: Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện

4) Thời gian cấp giấy chứng nhận: Hiện nay theo quy định có thể rút ngắn là 15 ngày làm việc

Căn cứ pháp lý Nghị định số 01/2017/NĐ-CP được quy định như sau:

Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ/chồng

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi người vợ hoặc người chồng chết được chia ra làm các trường hợp sau:

1. Người chồng hoặc vợ còn sống là người duy nhất được hưởng di sản thì để sang tên sổ đỏ cần làm các thủ tục sau:

+ Làm thủ tục khai tử tại Tư pháp xã (phường, thị trấn);

+ Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng;

+ Đơn đề nghị đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất (theo mẫu);

+ Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất (theo mẫu);

+ Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu, CMND.

2. Người còn sống (vợ hoặc chồng) không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, muốn chuyển tên trong sổ đó từ tên của chồng sang tên của mình, thì phải làm các thủ tục như sau:

+ Làm thủ tục khai tử tại Tư pháp xã (phường, thị trấn);

+ Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng;

+ Tổ chức cuộc họp gia đình, với điều kiện tất cả các thành viên trong gia đình (trừ những người con dưới 14 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì cần có người đại diện ký vào văn bản) phải ký tên vào Biên bản họp gia đình, đồng ý để người vợ hoặc chồng còn sống đứng tên chủ sở hữu trong sổ đỏ.

Lưu ý: Nếu có ai trong số đó là người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (theo Điều 669) thì cần phải có sự đồng ý của người đó;

+ Sau đó người vợ đem sổ đỏ, bản sao giấy Chứng tử, Biên bản họp Gia đình, bản phô tô sổ hộ khẩu và CMND của mình đến UBND xã (phường, thị trấn) làm thủ tục sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu người chồng mất mà không để lại di chúc, việc sang tên số đỏ của chồng sang cho vợ tùy thuộc vào những người đồng thừa kế nếu có .

Bạn chỉ được hưởng 50% tài sản theo luật thừa kế, phân nửa còn lại phải chia đều cho các đồng thừa kế .

Nếu không có ai thừa kế thì bạn đến Phòng Tài nguyên môi trường để làm thủ tục thừa kế theo quy định.

3. Nếu người chồng hoặc người vợ mất mà không để lại di chúc:

Khi người mất không để lại di chúc thì việc sang tên số đỏ của chết sang cho người sống tùy thuộc vào những người đồng thừa kế nếu có. Người còn sống chỉ được hưởng 50% tài sản theo luật thừa kế, phân nửa còn lại phải chia đều cho các đồng thừa kế.

Giấy tờ cần chuẩn bị:

– Chứng minh nhân dân.

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy đăng ký kết hôn.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật có giá trị tương đương.

Tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế dựa trên di chúc (nếu có) hoặc tiến hành khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có tài sản để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên cho người vợ hoặc chồng còn sống.

Thủ tục sang tên sổ đỏ cho con

Bước 1: Bố mẹ bạn và bạn nên làm giấy tờ tặng cho tài sản tại Văn phòng công chứng (hoặc tại Uỷ ban nhân dân xã). Nếu không bạn có thể đến Văn phòng công chứng, công chứng viên sẽ giúp bạn soạn hợp đồng cho tặng tài sản. Các giấy tờ cần mang theo bao gồm:

+ Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú của bố mẹ bạn và bạn.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

+ Giấy khai sinh của bạn (để làm cơ sở miễn thuế thu nhập cá nhân).

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các gia đình bạn phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

Bạn tiến hành nộp hồ sơ vào gồm các giấy tờ đã nêu ở trên đến UBND cấp huyện nơi có nhà đất

+ Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký);

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản);

+ Hợp đồng tặng cho công chứng đã lập (01 bản chính);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

+ CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

+ Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân. (giấy khai sinh của bạn)

- Các loại thuế phải đóng khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất là: Thuế thu nhập cá nhân, Lệ phí trước bạ.

Quy định tại khoản 1 và 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

"1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Trường hợp của bạn thuộc khoản 1 điều 4 nên được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ quy định: “Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu” là một trong các trường hợp không phải đóng lệ phí trước bạ.

Theo đó, lệ phí trước bạ về tặng cho cha mẹ, con cái…chỉ được miễn lệ phí trước bạ khi được Cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, trong trường hợp tài sản tặng cho không phải lần đầu, lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ là 0.5%.

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký);.

- Hợp đồng tặng cho tài sản có công chứng;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

- Thời hạn sang tên: 15 ngày

+ Lệ phí sang tên gồm:

- Lệ phí địa chính: trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Bước 4: Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để tính thuế thu nhập cá nhân.

Sau khi bạn hoàn thành lệ phí, nghĩa vụ nộp thuế hoặc có tờ khai miễn thuế (trong trường hợp được miễn thuế), cơ quan nhà đất sẽ làm thủ tục đăng ký sang tên bạn trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

Đánh giá bài viết
1 240
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm