Toàn bộ văn bản pháp luật về tiền lương, phụ cấp, chế độ dành cho giáo viên

Chế độ tiền lương của giáo viên, chế độ làm việc của nhà giáo, các khoản phụ cấp dành cho giáo viên. Đây đều là các vấn đề được rất nhiều thầy cô quan tâm. Trong bài viết này VnDoc xin liệt kê danh sách các văn bản pháp luật về tiền lương, chế độ đối với các giáo viên hiện vẫn đang còn hiệu lực và các văn bản sắp có hiệu lực thi hành. Mời các bạn cùng theo dõi.

Nhằm giúp các thầy cô giáo nắm rõ hơn về các chế độ tiền lương, các quy định mới về phụ cấp bảng lương giáo viên sắp tới. VnDoc đã tổng hợp lại danh sách các văn bản quy định về chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ làm việc của nhà giáo giúp các thầy cô hệ thống tốt hơn về các chính sách và quyền lợi của mình. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo rất nhiều thông tin bổ ích khác về chế độ chính sách, các mẹo dạy học hay trên chuyên mục Tài liệu dành cho giáo viên của VnDoc.

I. Văn bản quy định Lương giáo viên

(1) Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với CB, CC, VC và lực lượng vũ trang.

(2) Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004.

(3) Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004.

(4) Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004.

(5) Văn bản hợp nhất số 01 năm 2016 hợp nhất Nghị định về chế độ tiền lương đối với CB, CC, VC và lực lượng vũ trang.

(6) Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với CB, CC, VC và lực lượng vũ trang.

(7) Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục (CSGD) công lập.

(8) Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 55/2016.

(9) Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn việc chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.

II. Phụ cấp, trợ cấp của giáo viên

(1) Nghị định 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với CB, CC, VC, NLĐ và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK (sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/12/2019).

(2) Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK.

(3) Nghị định 19/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2006.

(4) Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK.

(5) Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Nghị định về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK.

(6) Thông tư liên tịch 35/2013/TTLT-BGDDT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 19/2013/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK.

(7) Nghị định 54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo.

(8) Thông tư liên tịch 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo.

(9) Thông tư 27/2018/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư liên tịch hướng dẫn về chế độ phụ cấp thâm niên đối và chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các CSGD công lập.

(10) Thông tư liên tịch 29/2015/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư liên tịch 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo.

(11) Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2019 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo.

(12) Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC thực hiện Quyết định 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các CSGD công lập.

(13) Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BGDĐT năm 2019 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn Quyết định 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các CSGD công lập.

(14) Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các CSGD nghề nghiệp công lập.

(15) Nghị định 15/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục nghề nghiệp.

(16) Văn bản hợp nhất 1311/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định về phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong CSGD nghề nghiệp công lập.

(17) Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong CSGD nghề nghiệp công lập.

(18) Nghị định 55/2016/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995.

(19) Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.

(20) Quyết định 52/2013/QĐ-TTg Quy định chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu.

(21) Quyết định 42/2011/QĐ-TTg về bảo lưu chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo được điều động làm công tác quản lý giáo dục.

(22) Quyết định 15/2010/QĐ-TTg về phụ cấp dạy lớp ghép đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh tiểu học trong các CSGD công lập.

(23) Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các CSGD công lập.

(24) Quyết định 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các CSGD công lập.

III. Chế độ làm việc giáo viên

(1) Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

(2) Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông kèm theo Thông tư 28.

(3) Văn bản hợp nhất số 03 năm 2017 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

(4) Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề.

(5) Thông tư 35/2010/TT-BGDĐT quy định danh mục vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với công, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành giáo dục.

(6) Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

(7) Thông tư 08/2016/TT-BGDĐT quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các CSGD công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

(8) Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

Đánh giá bài viết
1 8.823
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm