Sinh học 12 bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi

Lý thuyết Sinh học 12 bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi được chúng tôi tổng hợp các nội dung cơ bản và những vấn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học 12. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Sinh học 12 bài 27

I. Khái niệm đặc điểm thích nghi

- Là những đặc điểm trên cơ thể sinh vật giúp chúng có khả năng sống sót tốt hơn.

Ví dụ: sâu ăn lá cây thường có màu xanh

II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi

1. Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi

- Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi, chỉ giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi. Do đó các alen qui định các kiểu hình thích nghi sẽ ngày càng gia tăng trong quần thể qua nhiều thế hệ.

- Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen qui định kiểu hình thích nghi. Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc chứ không tạo ra các đặc điểm thích nghi.

Ví dụ: khả năng kháng thuốc penixilin của vi khuẩn tụ cầu vàng Staphylococcus aureus. Năm 1941 chưa xuất hiện chủng kháng thuốc, 1944 xuất hiện một vài chủng có khả năng kháng thuốc, đến 1992 có 95% chủng vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng penixilin và các thuốc khác tương tự.

⇒ Nguyên nhân là do một số chủng vi khuẩn tụ cầu vàng có gen đột biến làm thay đổi cấu trúc thành tế bào làm cho thuốc không thể bám vào thành tế bào được. Gen đột biến này nhanh chóng lan rộng trong quần thể bằng cách truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác hoặc từ tế bào này sang tế bào khác

- Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào: (1) quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài, (2) tốc độ sinh sản của loài, (3) áp lực CLTN

2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi

a. Giải thích sự hoá đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp.

+ Trong quần thể bướm trắng ban đầu đã có các đột biến ngẫu nhiên xuất hiện, trong đó có đột biến làm xuất hiện kiểu hình bướm đen.

+ Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối và sinh sản con cháu của chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.

b. Giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của sâu sồi

+ Sâu sồi mùa xuân có hình dạng giống chùm hoa còn về mùa hè lại có hình dạng cành cây. Các hình dạng này là hình dáng thích nghi kiểu ngụy trang để trốn tránh kẻ thù. Việc thay đổi hình dạng theo mùa là do khi sâu nở vào mùa xuân chúng ăn hoa sồi nên sâu có hình dạng chùm hoa còn sâu mùa hè ăn lá sồi nên có hình dạng cành cây.

+ Người ta đã thí nghiệm cho sâu mùa xuân ăn lá sồi ngay từ khi chúng mới nở, kết quả là chúng có hình dạng cành cây. Như vậy, thành phần thức ăn đã góp phần mở các nhóm gen tương ứng qui định các đặc điểm thích nghi này.

c. Tại sao lúc đầu ta dùng một loại hóa chất thì diệt được tới trên 90% sâu tơ hại bắp cải nhưng sau nhiều lần phun thuốc thì hiệu quả diệt sâu của thuốc diệt lại giảm dần?

+ Khả năng kháng thuốc do nhiều gen qui định. Dưới tác động của CLTN, các cá thể có kiểu gen kháng thuốc có sức sống cao hơn và ngày càng gia tăng về số lượng, có nghĩa là các gen kháng thuốc được tích luỹ ngày càng nhiều trong quần thể làm cho khả năng kháng thuốc ngày càng hoàn thiện.

3. Hãy đưa ra một giả thuyết giải thích quá trình hình thành một quần thể cây có khả năng kháng lại một loài côn trùng từ một quần thể ban đầu bị sâu phá hoại.

+ Quá trình này có thể xảy ra như sau: Do đột biến gen hoặc biến dị tổ hợp, một số cây trồng tình cờ sản sinh ra một số chất độc (sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất). Chất này được tích lại trong không bào. Trong điều kiện bình thường, không có sâu hại, những cây có chứa các chất độc này phát triển chậm hoặc yếu hơn do phải tiêu tốn năng lượng để ngăn chặn chất độc đối với chính mình hoặc bài tiết chất độc ra ngoài nên số lượng cây này rất ít. Tuy nhiên, khi có sâu hại xuất hiện thì hầu hết các cây khác bị sâu tiêu diệt chỉ còn lại một số cây có chất độc trong lá hoặc thân có thể tồn tại và phát triển được. Số cây này nhanh chóng phát triển thành quần thể cây trồng kháng sâu nếu áp lực chọn lọc ngày càng tăng.

⇒ CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

III. Sự hợp lý tương đối của các đặc điểm thích nghi

- Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau. Đặc điểm thích nghi đó là có lợi trong môi trường (hoàn cảnh) này nhưng lại có thể trở nên bất lợi trong môi trường (hoàn cảnh) khác.

- Ví dụ: cá có mang thích nghi với môi trường nước nhưng khi lên cạn thì không thể sống được. Bướm trắng có màu trắng thích nghi với rừng bạch dương, nhưng khi môi trường thay đổi, thân bạch dương bị ô nhiễm chuyển sang màu đen thì màu trắng lại trở nên kém thích nghi.

B. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 27

Câu 1. Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?          

  1. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng tự phối. 
  2. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối.  
  3. Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.  
  4. Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng giao phối.

Câu 2. Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông xám hòa mình với môi trường, từ gen A đã đột biến thành gen lặn a quy định màu lông trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào sau đây gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể?   

  1. Gen A nằm trên NST thường.   
  2. Gen A nằm trên NST giới tính Y (không có trên X).   
  3. Gen A nằm trong ti thể.   
  4.  Gen A nằm trên NST giới tính X (không có trên Y).

Câu 3. Một loài côn trùng được tìm thấy có tính kháng với một loại thuốc trừ sâu phổ biến. Giải thích nào dưới đây là hợp lý hơn cả? 

  1. Chọn lọc tạo ra khả năng kháng thuốc trừ sâu ở quần thể côn trùng. 
  2. Thuốc trừ sâu tạo ra đột biến mới mã hóa tính kháng và đột biến này được di truyền. 
  3. Thuốc trừ sâu thúc đẩy sự phát triển tính kháng ở những cá thể nhất định và đặc điểm này được di truyền.
  4. Vốn gen ban đầu đã có sẵn các gen tạo cho côn trùng có tính kháng.

Câu 4. Mối quan hệ giữa tần số tự thụ phấn - hệ số nội phối với sự cố định alen của một alen lặn có lợi mới xuất hiện trong quần thể do đột biến như thế nào?

  1. Alen sẽ được cố định nhanh nhất khi tần số tự thụ phấn cao nhất. 
  2. Alen sẽ được cố định nhanh nhất khi tần số tự thụ phấn thấp nhất. 
  3. Alen sẽ được cố định nhanh nhất khi tần số tự thụ phấn ở mức trung bình. 
  4. Tần số tự thụ phấn không ảnh hưởng đến sự cố định alen.

Câu 5. Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì

  1. Ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.
  2. Thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.
  3. Khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng.
  4. Quần thế giao phối đa hình về kiểu gen.

Câu 6. Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố

1- Quá trình phát sinh và tích lũy các đột biến ở mỗi loài.

2- Tốc độ sinh trưởng của các cá thể trong quần thể.

3- Tốc độ sinh sản của loài.

4- Kích thước cơ thể của các cá thể trong quần thể.

5- Áp lực chọn lọc tự nhiên.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

  1. 5.
  2. 2.
  3. 3.
  4. 4.

Câu 7. Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hi vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì

  1. Thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng với môi trường có thuốc trừ sâu mới.
  2. Quần thể giao phối đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
  3. Sinh vật nào cũng có khả năng tự điều chỉnh với môi trường sống mới nên sẽ có một số con sống sót.
  4. Có một số con có khả năng lẩn trốn tốt nên tránh được tác dụng của thuốc.

Câu 8. Một loài động vật phù du có kẻ thù là các loài cá thường ăn động vật phù du có kích thước lớn. Dựa trên nguyên lí chọn lọc tự nhiên, dự đoán nào sau đây là phù hợp nhất?

  1. Cá ăn thịt sẽ tiến hóa theo hướng miệng nhỏ hơn để tránh làm tuyệt chủng loài động vật phù du này.
  2. Động vật phù du sẽ thành thục sinh dục ở kích cỡ lớn hơn.
  3. Động vật phù du sẽ thành thục sinh dục khi chúng có kích cỡ còn tương đối nhỏ.
  4. Khi ăn hết loại động vật phù du đó, cá chuyển sang ăn các loại sinh vật khác.

Đáp án

1B

2B

3D

4A

5D

6C

7B

8C

----------------------------------------

Với nội dung bài Sinh học 12 bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò hình thành quần thể để thích nghi với môi trường...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 12 bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Sinh học 12, Giải bài tập Sinh học lớp 12, Lý thuyết Sinh học 12, Giải Vở BT Sinh Học 12, Chuyên đề Sinh học lớp 12, Tài liệu học tập lớp 12.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 12, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 12 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 12. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Mời các bạn cùng tham khảo thêm bộ đề thi thử THPT theo từng môn dưới đây:

Đề thi thử THPT được tải nhiều nhất

  1. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Toán
  2. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Văn
  3. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Anh
  4. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý
  5. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa
  6. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh
  7. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sử
  8. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa
  9. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD
Đánh giá bài viết
1 1.398
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Sinh học 12 Xem thêm