Tổng hợp các câu hỏi nâng cao trong đề thi học kì môn Toán lớp 3

Bài tập nâng cao trong các đề thi học kì môn Toán lớp 3 do đội ngũ thầy cô giáo của VnDoc biên soạn bao gồm các câu hỏi khó toán lớp 3 hay các câu hỏi tư duy toán lớp 3 kèm đáp án trong đề kiểm tra học kì lớp 3 môn Toán. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 3 tự ôn luyện và vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập toán. Chúc các em học tốt.

A. Các câu hỏi nâng cao xuất hiện trong đề thi học kì môn Toán lớp 3

Bài 1: Tìm số bị chia trong phép chia có dư, biết số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là số chẵn bé nhất có ba chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có.

Bài 2: Tìm một số biết khi lấy số đó chia cho 4 thì được tổng của 13 và 7

Bài 3: Tích hai số là 140, nếu tăng thừa số thứ nhất lên 5 đơn vị thì tích mới là 160. Tìm hai số đó.

Bài 4: Mẹ có 24 quả cam. Mẹ cho Minh 1/3 số cam và 5 quả. Hỏi mẹ cho Minh bao nhiêu quả cam?

Bài 5: Tuổi của Hà bằng 1/4 tuổi của mẹ và bằng 1/7 tuổi của ông. Ông hơn mẹ 27 tuổi. Hỏi Hà năm nay bao nhiêu tuổi?

Bài 6: Một phép cộng có tổng hai số là 345. Nếu tăng số hạng thứ nhất lên 56 đơn vị và giữ nguyên số hạng thứ hai thì tổng mới bằng bao nhiêu?

Bài 7: Tìm số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 9 lần số đã cho

Bài 8: Trong một trò chơi, học inh lớp 3A xếp thành một vòng tròn. Các bạn xếp xn kẽ: bắt đầu là 1 bạn nam, 1 bạn nữ rồi lại đến 1 bạn nam, 1 bạn nữ, cuối cùng là 1 bạn nữ. Tất cả có 20 bạn nam. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn?

Bài 9: Ban Lan viết một dãy số: 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1,… (bắt đầu là số 1, tiếp đến 2 số 0 rồi lại đến số 1,…). Hỏi:

a, Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0

b, Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhêu số 1, bao nhiêu số 0

Bài 10: Tìm số có 2 chữ số. Nếu lấy 2 chữ số của số đó nhân với nhau ta được 54, biết rằng có 1 chữ sô là 6 và số có hai chữ số đó là số lẻ. Tìm số cần tìm

B. Lời giải các câu hỏi nâng cao trong đề thi học kì môn Toán lớp 3

Bài 1:

Số lớn nhất có 1 chữ số là số 9 nên số chia bằng 9

Số chẵn bé nhất có ba chữ số khác nhau là 124 nên thương của phép chia là 124

Số dư lớn nhất có thể là số bé hơn số chia 1 đơn vị nên số dư trong phép chia này bằng 8

Số bị chia trong phép chia này là:

124 x 9 + 8 = 1124

Đáp số: 1124

Bài 2:

Tổng của 13 và 7 bằng:

13 + 7 = 20

Số cần tìm là:
20 x 4 = 80

Đáp số: 80

Bài 3:

Nếu tăng thừa số thứ nhất lên 5 đơn vị thì tích sẽ tăng 1 lượng đúng bằng 5 lần từa số thứ hai

Tích mới hơn tích cũ là:

160 - 140 = 20 (đơn vị)

Thừa số thứ hai là:

20 : 5 = 4

Thừa số thứ nhất là:

140 : 4 = 35

Đáp số: thừa số thứ nhất: 35, thừa số thứ hai: 4

Bài 4:

1/3 số cam ứng với số quả cam là:

24 : 3 = 8 (quả cam)

Mẹ cho Minh số quả cam là:

8 + 5 = 13 (quả cam)

Đáp số: 13 quả cam

Bài 5:

Coi số tuổi của Hà là 1 phần thì số tuổi của mẹ ứng với 4 phần như vậy và số tuổi của ông ứng với 7 phần như vậy

27 tuổi ứng với số phần là:

7 - 4 = 3 (phần)

Năm nay Hà có số tuổi là:

27 : 3 = 9 (tuổi)

Đáp số: 9 tuổi

Bài 6:

Tăng số hạng thứ nhất lên 56 đơn vị và giữ nguyên số hạng thứ hai thì tổng mới tăng thêm 56 đơn vị

Tổng mới là:

345 + 56 = 401

Đáp số: 401

Bài 7:

Gọi số cần tìm là X

Vì viết thêm số 2 vào bên trái số đo thì chữ số 2 sẽ ở hàng trăm, số mới hơn số cũ 200 đơn vị

Ta có:

200 + X = 9 x X

200 = 9 x X - X

200 = 8 x X

X = 200 : 8

X = 25

Bài 8:

Cứ 1 bạn nam và 1 bạn nữ tạo thành 1 cặp. Thì 20 bạn nam sẽ tạo thành 20 cặp gồm 1 bạn nam và 1 bạn nữ.

Lớp 3A có số bạn học sinh là:

2 x 20 = 40 (học sinh)

Đáp số: 40 bạn học sinh

Bài 9:

Nhóm 3 số 1, 0 , 0 thành một nhóm thì mỗi nhóm sẽ có 3 số hạng

a, Vì 31 = 30 + 1 = 3 x 10 + 1 nên có 10 nhóm gồm 3 số hạng 1, 0, 0. Vậy số hạng thứ 31 là số 1

b, Vì 100 = 99 + 1 = 3 x 33 + 1 nên có 33 nhóm gồm 3 số hạng 1, 0, 0 và thừa số 1 số 1

Trong nhóm có 1 chữ số 1 và 2 chữ số 0

Số số 1 trong 33 nhóm là: 1 x 33 = 33 (số)
Số số 0 trong 33 nhóm là: 2 x 33 = 66 (số)

Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết được: 33 + 1 = 34 (số 1)

Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết được 66 số 0

Đáp số: 34 số 1 và 66 số 0

Bài 10:

Vì 2 chữ số nhân với nhau được 54 và 1 chữ số là 6 mà 54 = 9 x 6 nên hai chữ số của số cần tìm là 9 và 6

Số có hai chữ số cần tìm là số lẻ nên số đó là: 69

Đáp số: số 69

--------------

Ngoài các câu hỏi tư duy trong đề thi học kì môn Toán lớp 3 trên, các em học sinh lớp 3 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3 hay đề thi học kì 2 lớp 3 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 3Tiếng Việt lớp 3 hơn.

Đánh giá bài viết
1 427
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán Xem thêm