Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính tổng theo yêu cầu

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x +
m}; (mn \neq 1) xác định trên R\backslash\left\{ - 1
\right\}, liên tục trên từng khoảng xác định và có đồ thị như hình vẽ bên:

    Tính tổng m + n?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x
+ m}; (mn \neq 1) có hai đường tiệm cận x = - m = - 1; y = n = 2 \Rightarrow m = 1; n = 2 \Rightarrow m + n = 3

  • Câu 2: Vận dụng
    Định tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = \frac{(2m - 1)x - 3}{x -
m} có đồ thị như hình dưới đây

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để tâm đối xứng của đồ thị hàm số nằm trong đường tròn tâm gốc tọa độ O bán kính bằng \sqrt{2019} ?

    Hướng dẫn:

    Từ dạng đồ thị của hàm số ta suy ra y' = \frac{- m(2m - 1) + 3}{(x - m)^{2}} >
0

    \Rightarrow - m(2m - 1) + 3 > 0
\Leftrightarrow - 1 < m < \frac{3}{2} .

    Khi đó dễ thấy đồ thị có hai đường tiệm cận là x = m, y = 2m
- 1 .

    Vậy tâm đối xứng là điểm I(m\ ;\ 2m -
1).

    Từ đồ thị và giả thiết kèm theo ta có: \left\{ \begin{matrix}
y = 2m - 1 > 0 \\
x = m > 0 \\
OI < \sqrt{2019}
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > \frac{1}{2} \\
m > 0 \\
- 19 \leq m \leq 20\ \ \left( m\mathbb{\in Z} \right)
\end{matrix} \right..

    Kết hợp với điều kiện trên ta suy ra m =
1.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d có đồ thị như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 2x \right)\sqrt{1 - x}}{(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện hàm số có nghĩa

    \left\{
\begin{matrix}
1 - x \geq 0 \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 1\ \ \ \ (*) \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    Xét phương trình (x - 3)\left\lbrack
f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = - 3
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra f(x) = 0 có 3 nghiệm - 1 < x_{1} < x_{2} < 1 <
x_{3}

    f(x) = - 3 có hai nghiệm x_{4} < 1x_{5} = 2

    Kết hợp với điều kiện (*) phương trình (x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack = 0 có nghiệm x_{1},x_{2},x_{5}.

    x_{1}, x_{2}, x_{5} không là nghiệm của tử nên hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính tổng các đường tiệm cận đứng và ngang

    Cho đồ thị hàm số y = f(x) có hình vẽ dưới đây.

    Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f(x) = 2 nên đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là y = 2

    Lại thấy: \lim_{x \rightarrow \  -
1^{+}}f(x) = + \infty\lim_{x
\rightarrow \ 1^{-}}f(x) = + \infty nên đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang là x = - 1\ ;\ x =
1

    Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Định số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 3x + 2 \right)\sqrt{x - 1}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình: x\left\lbrack f^{2}(x)
- f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right.

    +) Từ điều kiện x \geq 1 \Rightarrow x =
0 không là tiệm cận đứng.

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a(a < 1) \\
x = 2
\end{matrix} \right.

     

    • x = a không là tiệm cận đứng.

    • x = 2 là nghiệm kép và tử số có một nghiệm x = 2 \Rightarrow x =
2 là một đường tiệm cận đứng.

     

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = b(1 < b < 2) \\
x = c(c > 2)
\end{matrix} \right.

     

    • x = 1 không là tiệm cận đứng (vì tử số có một nghiệm nghiệm x =
1)

    • x = b, x = c là hai đường tiệm cận đứng.

     

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định số đường tiệm cận

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
1 nên đường thẳng y = - 1 là một đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
1 nên đường thẳng y = 1 là một đường tiệm cận ngang.

    Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y
= \pm 1.

    Tương tự

    \lim_{x \rightarrow - 2^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow -
2^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 2 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = +
\infty và và \lim_{x \rightarrow
2^{+}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 2 là đường tiệm cận đứng.

    Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng là x =
\pm 2.

    Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có

    \underset{x \rightarrow ( - 2)^{-}}{lim\
}f(x) = + \infty\underset{x
\rightarrow ( - 2)^{+}}{lim\ }f(x) = - \inftynên đường thẳng x = - 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    +) \underset{x \rightarrow - \infty}{lim\
}f(x) = 1\underset{x
\rightarrow + \infty}{lim\ }f(x) = 1 nên đường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
4 - x^{2} \right) - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có f\left( 4 - x^{2} \right)
- 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( 4 - x^{2} \right) = 3

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x^{2} = - 2 \\
4 - x^{2} = 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{6} \\
x = 0
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Lại có \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f\left( 4 - x^{2} \right) = - \infty \Rightarrow \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}g(x) = 0 \Rightarrow y = 0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f(x) ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
\frac{1}{2} nên đường thẳng y = -
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
\frac{1}{2} nên đường thẳng y =
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận ngang là y = \pm \frac{1}{2}.

    \lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = - \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận đứng là x = \pm \frac{1}{2}

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 4 đường tiệm cận.

  • Câu 11: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 12: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d có đồ thị như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 2x \right)\sqrt{1 - x}}{(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện hàm số có nghĩa \left\{
\begin{matrix}
1 - x \geq 0 \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 1\ \ \ \ (*) \\
(x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack \neq 0
\end{matrix} \right.

    Xét phương trình (x - 3)\left\lbrack
f^{2}(x) + 3f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = - 3
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra f(x) = 0 có 3 nghiệm - 1 < x_{1} < x_{2} < 1 <
x_{3}

    f(x) = - 3 có hai nghiệm x_{4} < 1x_{5} = 2

    Kết hợp với điều kiện (*) phương trình (x - 3)\left\lbrack f^{2}(x) + 3f(x)
\right\rbrack = 0 có nghiệm x_{1},x_{2},x_{5}.

    x_{1}, x_{2}, x_{5} không là nghiệm của tử nên hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong hình bên dưới.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{(x - 1)\left(
x^{2} - 1 \right)}{f^{2}(x) - 2f(x)} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Ta xét mẫu số: f^2(x) - 2f(x) = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}f(x) = 0\ \ \ \ (1) \\f(x) = 2\ \ \ \ \ (2)\end{matrix} \right..

    Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:

    +) Phương trình (1) có nghiệm x_{1} = a < - 1 (nghiệm đơn) và x_{2} = 1 (nghiệm kép)

    \Rightarrow f(x) = (x - a)(x -
1)^{2}.

    +) Phương trình (2) có nghiệm x_{3} = b \in (a\ ;\  - 1), x_{4} = 0x_{5} = c > 1

    \Rightarrow f(x) - 2 = (x - b)x(x -
c).

    Do đó g(x) = \frac{(x - 1)\left( x^{2} -
1 \right)}{f(x)\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack} = \frac{(x - 1)^{2}(x + 1)}{(x - a)(x - 1)^{2}.(x
- b)x(x - c)} = \frac{x + 1}{(x - a)(x - b)x(x - c)}.

    \Rightarrow đồ thị hàm số y = g(x)có 4 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ dưới đây:

    Description: D:\khuyên 2019-2020\đồ thi 2.png

    Tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm số ta có

    \lim_{x \rightarrow \pm \infty}y =
1 nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang y = 1\lim_{x \rightarrow 1^{\pm}}y = + \infty nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng x =
1. Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d có đồ thị là đường cong như hình bên.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left( x^{2} +
4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} -
2f(x) \right\rbrack}có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện: \left\{ \begin{matrix}
x \neq 0 \\
x^{2} + x \geq 0 \\
\left\lbrack f(x) \right\rbrack^{2} - 2f(x) \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 0 \\
x \leq - 1
\end{matrix} \right.\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x) \neq 0 \\
f(x) \neq 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy phương trình f(x) = 0 có nghiệm x = - 3 (bội 2), và nghiệm x = x_{0}; x_{0} \in ( - 1\ ;\ 0) nên : f(x) = a(x + 3)^{2}\left( x - x_{0}
\right)

    Đường thẳng y = 2 cắt đồ thị y = f(x) tại ba điểm phân biệt có hoành độ x = - 1; x = x_{1}; x_{1} \in ( - 3\ ;\  - 1) ;x = x_{2}; \left( x_{2} < - 3 \right).

    Nên f(x) - 2 = a(x + 1)\left( x - x_{1} \right)\left(
x - x_{2} \right).

    Do đó:

    g(x) = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3
\right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} - 2f(x)
\right\rbrack} = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.f(x)\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack}

    = \frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.a(x + 3)^{2}.\left( x - x_{0} \right).a(x + 1)\left( x - x_{1}
\right)\left( x - x_{2} \right)}

    = \frac{\sqrt{x^{2} + x}}{a^{2}x(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)}.

    Ta có: \lim_{x \rightarrow 0^{+}}g(x) =
\lim_{x \rightarrow 0^{+}} = \frac{\sqrt{x + 1}}{a^{2}\sqrt{x}(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)} = + \infty nên x =
0 là một đường tiệm cận đứng của đồ thị y = g(x)

    +) Các đường thẳng x = - 3; x = x_{1}; x = x_{2} đều là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x)

    Do đó đồ thị y = g(x) có 4 đường tiệm cận đứng.

    +) Hàm số y = g(x) xác định trên một khoảng vô hạn và bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên đồ thị y = f(x) có một đường tiệm cận ngang y = 0.

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x) có 5 đường tiệm cận.

  • Câu 16: Vận dụng
    Xác định số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x). Có đồ thị như hình vẽ.

    Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị của hàm số ta có

    \lim_{x \rightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow ( -
1)^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 1 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow
1^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = 1 là đường tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow 2^{+}}f(x) = +
\infty và và \lim_{x \rightarrow
2^{-}}f(x) = - \infty nên đường thẳng x = - 2 là đường tiệm cận đứng.

    Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận đứng là x = \pm 1x = 2.

    Vậy đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
1\lim_{x \rightarrow +
\infty}f(x) = 1 nên đường thẳng y =
1 là một đường tiệm cận ngang.

    Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang là y = 1.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f(x) ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
1 nên đường thẳng y = 1 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= f(x).

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
3 nên đường thẳng y = 3 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= f(x).

    \lim_{x \rightarrow 0^{-}}f(x) = +
\infty\lim_{x \rightarrow
0^{+}}f(x) = + \infty suy ra đường thẳng x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 3 đường tiệm cận.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Đồ thị hàm y = \frac{\left( x^{2} + 4x +
3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Ta thấy phương trình bậc ba f(x =
2) có 3 nghiệm phân biệt là x_{1} =
c < - 3, x_{2} = b. với - 3 < b < - 1x_{3} = - 1.

    Và phương trình bậc ba f(x) = 0 có nghiệm kép x = - 3 và nghiệm đơn x = a với - 1 < a < 0.

    Do \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = -
\infty\lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = + \infty nên không mất tính tổng quát, ta giả sử

    f(x) = 0 \Leftrightarrow - (x + 3)^{2}(x
- a) = 0f(x) = 2
\Leftrightarrow - (x - c)(x - b)(x + 1) = 0.

    Ta có: y = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3
\right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x) \right\rbrack} =
\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{x.f(x).\left\lbrack f(x) - 2
\right\rbrack} .

    Khi đó: \lim_{x \rightarrow 0^{+}}y =
\lim_{x \rightarrow 0^{+}}\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x +
1}}{\sqrt{x}.f(x).\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack} = +
\infty.

    \lim_{x \rightarrow - 3^{+}}y = \lim_{x
\rightarrow - 3^{+}}\frac{(x + 1)\sqrt{x(x + 1)}}{- x(x + 3)(x -
a).\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack} = - \infty.

    \lim_{x \rightarrow c^{+}}y = \lim_{x
\rightarrow c^{+}}\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{- x.f(x)(x - c)(x
- b)(x + 1)} = + \infty.

    \lim_{x \rightarrow b^{+}}y = \lim_{x
\rightarrow b^{+}}\frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{- x.f(x)(x - c)(x
- b)(x + 1)} = + \infty.

    \lim_{x \rightarrow - 1^{-}}y = \lim_{x
\rightarrow - 1^{-}}\frac{(x + 3)\sqrt{x(x + 1)}}{- x.f(x)(x - c)(x -
b)} = 0.

    \lim_{x \rightarrow - 1^{+}}y không tồn tại.

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{\left( x^{2}
+ 4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x)
\right\rbrack} có 4 đường tiệm cận đứng là x = 0; x = -
3; x = c; x = b.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tìm m để đồ thị hàm số y = f(x - m) có tiệm cận đứng là trục Oy?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x = -
1.

    Tịnh tiến theo véc tơ \overrightarrow{v}
= (m\ ;\ 0)thì:

    Đồ thị hàm số y = f(x) biến thành đồ thị hàm số y = f(x -
m).

    Tiệm cận x = - 1 của đồ thị hàm số y = f(x) biến thành tiệm cận x = - 1 + m của đồ thị hàm số y = f(x - m).

    Đồ thị hàm số y = f(x - m) có tiệm cận đứng là trục Oy \Leftrightarrow - 1
+ m = 0 \Leftrightarrow m = 1

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức P

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{ax + b}{x +
c}, a,b ,c \mathbb{\in R} có đồ thị như hình bên. Giá trị của P = a + b + c bằng

    Description: Description: C:\Users\nha\Desktop\huu ty bac 1 goc O.png

    Hướng dẫn:

    Điền kiện: \left\{ \begin{matrix}
x \neq - c \\
ac - b \neq 0
\end{matrix} \right.

    Hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng: x = - \ c; tiệm cận ngang: y = a

    Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) ta nhận xét được:

     

    • \left\{ \begin{matrix}
m > 0 \\
1 - m < 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m > 1

    • Khi x = 0 \Rightarrow y = - 2
\Rightarrow \frac{b}{c} = - 2 \Rightarrow b = - 2c

    • Tiệm cận đứng: x = 1 - m; tiệm cận ngang: y = m

     

    Suy ra: \left\{ \begin{matrix}
- c = 1 - m \\
a = m
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = m - 1 \\
a = m
\end{matrix} \right. \Rightarrow
b = - 2c = - 2m + 2 (thỏa điều kiện)

    Nên: P = a + b + c = m - 2m + 2 + m - 1 =
1

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có

    \underset{x\  \rightarrow ( -
1)^{-}}{lim\ }f(x) = + \infty\underset{x\  \rightarrow \ ( - 1)^{+}}{lim\ }f(x)
= + \infty nên đường thẳng x = -
1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \underset{x \rightarrow - \infty}{lim\
}f(x) = 2\underset{x
\rightarrow + \infty}{lim\ }f(x) = 2nên đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

  • Câu 22: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức đã cho

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Gọi a là số đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Giá trị của biểu thức a^{2} +
a bằng

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = \frac{1}{2}. Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y =
\frac{1}{2}.

    \lim_{x \rightarrow \frac{1}{2}^{+}}f(x)
= + \infty, \lim_{x \rightarrow
\frac{1}{2}^{-}}f(x) = - \infty Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = \frac{1}{2}

    \lim_{x \rightarrow -
\frac{1}{2}^{+}}f(x) = - \infty, \lim_{x \rightarrow - \frac{1}{2}^{-}}f(x) = +
\inftysuy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = - \frac{1}{2}

    Đồ thị hàm số có 3 tiệm cận \Rightarrow a
= 3.

    Vậy a^{2} + a = 12

  • Câu 23: Thông hiểu
    Định số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị của hàm số y = f(x) ta có \underset{x \rightarrow + \infty}{\lim\
}f(x) = 1 nên đường thẳng y =
1 là đường tiệm cận ngang.

    Tương tự \underset{x \rightarrow -
\infty}{\lim\ }f(x) = - 1 nên đường thẳng y = - 1 là đường tiệm cận ngang.

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có 2 đường tiệm cận ngang.

  • Câu 24: Vận dụng
    Câu . Tìm số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
4 - x^{2} \right) - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có f\left( 4 - x^{2} \right)
- 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( 4 - x^{2} \right) = 3

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x^{2} = - 2 \\
4 - x^{2} = 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{6} \\
x = 0
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Lại có \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f\left( 4 - x^{2} \right) = - \infty \Rightarrow \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}g(x) = 0 \Rightarrow y = 0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 25: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d có đồ thị là đường cong như hình bên.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left( x^{2} +
4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} -
2f(x) \right\rbrack}có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện: \left\{ \begin{matrix}
x \neq 0 \\
x^{2} + x \geq 0 \\
\left\lbrack f(x) \right\rbrack^{2} - 2f(x) \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 0 \\
x \leq - 1
\end{matrix} \right.\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x) \neq 0 \\
f(x) \neq 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy phương trình f(x) = 0 có nghiệm x = - 3 (bội 2), và nghiệm x = x_{0}; x_{0} \in ( - 1\ ;\ 0) nên : f(x) = a(x + 3)^{2}\left( x - x_{0}
\right)

    Đường thẳng y = 2 cắt đồ thị y = f(x) tại ba điểm phân biệt có hoành độ x = - 1; x = x_{1}; x_{1} \in ( - 3\ ;\  - 1) ;x = x_{2}; \left( x_{2} < - 3 \right).

    Nên f(x) - 2 = a(x + 1)\left( x - x_{1} \right)\left(
x - x_{2} \right).

    Do đó:

    g(x) = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3
\right)\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack \left( f(x) \right)^{2} - 2f(x)
\right\rbrack} = \frac{\left( x^{2} + 4x + 3 \right)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.f(x)\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack}

    = \frac{(x + 1)(x + 3)\sqrt{x^{2} +
x}}{x.a(x + 3)^{2}.\left( x - x_{0} \right).a(x + 1)\left( x - x_{1}
\right)\left( x - x_{2} \right)}

    = \frac{\sqrt{x^{2} + x}}{a^{2}x(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)}.

    Ta có: \lim_{x \rightarrow 0^{+}}g(x) =
\lim_{x \rightarrow 0^{+}} = \frac{\sqrt{x + 1}}{a^{2}\sqrt{x}(x +
3)\left( x - x_{0} \right)\left( x - x_{1} \right)\left( x - x_{2}
\right)} = + \infty nên x =
0 là một đường tiệm cận đứng của đồ thị y = g(x)

    +) Các đường thẳng x = - 3; x = x_{1}; x = x_{2} đều là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x)

    Do đó đồ thị y = g(x) có 4 đường tiệm cận đứng.

    +) Hàm số y = g(x) xác định trên một khoảng vô hạn và bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên đồ thị y = f(x) có một đường tiệm cận ngang y = 0.

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x) có 5 đường tiệm cận.

  • Câu 26: Vận dụng cao
    Định số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 3x + 2 \right)\sqrt{x - 1}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình: x\left\lbrack f^{2}(x)
- f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right.

    +) Từ điều kiện x \geq 1 \Rightarrow x =
0 không là tiệm cận đứng.

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a(a < 1) \\
x = 2
\end{matrix} \right.

     

    • x = a không là tiệm cận đứng.

    • x = 2 là nghiệm kép và tử số có một nghiệm x = 2 \Rightarrow x =
2 là một đường tiệm cận đứng.

     

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = b(1 < b < 2) \\
x = c(c > 2)
\end{matrix} \right.

     

    • x = 1 không là tiệm cận đứng (vì tử số có một nghiệm nghiệm x =
1)

    • x = b, x = c là hai đường tiệm cận đứng.

     

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại