Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

    Tìm tổng số các giá trị nguyên dương của tham số m \in ( - 10\ ;\ 10) để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là 4.

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên ta có \lim_{x
\rightarrow - \infty}f(x) = 0\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = (m - 1)(2 -
m). Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)y
= 0y = (m - 1)(2 -
m).

    Lại có \lim_{x \rightarrow - 2^{-}}f(x) =
- \infty; \lim_{x \rightarrow -
2^{+}}f(x) = + \infty suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x)x = - 2.

    \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = +
\infty; \lim_{x \rightarrow
2^{+}}f(x) = - \infty suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x)x = 2.

    Đề đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là 4 khi và chỉ khi (m - 1)(2 - m) \neq 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
m \neq 1 \\
m \neq 2
\end{matrix} \right..

    m \in ( - 10\ ;\ 10)m là số nguyên dương nên m \in \left\{ 3\ ;\ 4\ ;\ 5\ ;\ 6\ ;\ 7\ ;\ 8\ ;\
9 \right\}.

    Vậy 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 =
42.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\} và có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Đặt g(x) = \frac{2f(x) - 3}{f(x) -
1} . Tìm số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = g(x) ?

    Hướng dẫn:

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = \frac{2.( - 1)
- 3}{( - 1) - 1} = \frac{5}{2} \rightarrow Đường thẳng y = \frac{5}{2} là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = g(x).

    \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = \frac{2.2 -
3}{2 - 1} = 1 \rightarrowĐường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = g(x).

    Dựa vào bảng biến thiên ta có: f(x) = 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = a;(a < 1) \\
x = b;(b > 1)
\end{matrix} \right..

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow a^{+}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack = 0 \\
f(x) - 1 > 0;\forall x \in a
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \lim_{x \rightarrow a^{+}}f(x) =
1

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
a^{+}}\left\lbrack 2f(x) - 3 \right\rbrack = 2.1 - 3 = - 1 <
0

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
a^{-}}g(x) = \lim_{x \rightarrow a^{-}}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = -
\infty=> Đường thẳng x = a là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x).

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow b^{+}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack = 0 \\
f(x) - 1 < 0;\forall x > a
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \lim_{x \rightarrow b^{+}}f(x) =
1

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
b^{+}}\left\lbrack 2f(x) - 3 \right\rbrack = 2.1 - 3 = - 1 <
0

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
b^{+}}g(x) = \lim_{x \rightarrow b^{+}}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = +
\infty=> Đường thẳng x =
b là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x).

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x)4 đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có 6 tiệm cận đứng

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d (a \neq 0)có đồ thị như hình vẽ bên dưới

    Description: 37

    Tìm m để đồ thị hàm số g(x) =
\frac{1}{f\left( x^{2} - 3 \right) - m} có đúng 6 tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số h(x) = f\left( x^{2} - 3
\right) \Rightarrow h'(x) = 2x.f'\left( x^{2} - 3
\right)

    \Rightarrow h^{'(x)} = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 3 \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 3 = - 1 \\
x^{2} - 3 = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm \sqrt{2} \\
x = \pm 2
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng biến thiên

    Description: BBt

    Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left( x^{2} - 3 \right) -
m} có đúng 6 tiệm cận đứng \Leftrightarrow h(x) = m có 6 nghiệm phân biệt\Leftrightarrow 0 < m <
4.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

    Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{f(x)}{f(x) - 2} bằng

    Hướng dẫn:

    Đặt g(x) = \frac{f(x)}{f(x) - 2} .

    Tập xác định: D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 \right\} ( với mọi)

    Ta có:

    TCĐ; Do f(x) > 2\forall x\mathbb{\in
R}\backslash\left\{ 1 \right\} \Rightarrow đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    TCN: Xét

    \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{f(x)}{f(x) - 2} = + \infty; \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) = \lim_{x
\rightarrow + \infty}\frac{f(x)}{f(x) - 2} = \frac{5}{3}

    \Rightarrow đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là đường thẳng y =
\frac{5}{3}.

    Vậy tổng số TCĐ và TCN của đồ thị hàm số bằng 1 .

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Định tham số m để giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là điểm I( - 1\ ;\ 1).

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCĐ là x = - m, TCN là y = m; nên giao điểm TCĐ và TCN là I( - m\ ;\ m).

    YCBT I( - m\ ;\ m) \equiv I( - 1\ ;\
1)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m = - 1 \\
m = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = 1.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{2f(x) - 1}
- 1} có bao nhiêu tiệm cận ngang và tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình:

    e^{2f(x) - 1} - 1 = 0 \Leftrightarrow
e^{2f(x) - 1} = 1 \Leftrightarrow 2f(x) - 1 = 0

    \Leftrightarrow f(x) = \frac{1}{2}
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = a;\left( a \in ( - \infty; - 2) \right) \\
x = b;\left( b \in ( - 2;1) \right) \\
x = c;\left( c \in (1; + \infty) \right)
\end{matrix} \right.

     Đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{2f(x) - 1} - 1} có ba tiệm cận đứng là: x = a;x = b;x =
c.

    Từ bảng biến thiên ta có: \lim_{x
\rightarrow - \infty}f(x) = - \infty;\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
+ \infty.

    Ta có: \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{1}{e^{2f(x) - 1} - 1} = \frac{1}{e^{\lim_{x \rightarrow -
\infty}\left( 2f(x) - 1 \right)} - 1} = - 1; \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{1}{e^{2f(x) -
1} - 1} = \frac{1}{e^{\lim_{x \rightarrow + \infty}\left( 2f(x) - 1
\right)} - 1} = 0

    Đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{2f(x) - 1} - 1} có hai tiệm cận ngang là : y = - 1;y =
0.

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{2f(x) -
1} - 1} có 5 đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1\ ;\ 1
\right\}, có đạo hàm trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1\ ;\ 1
\right\} và có bảng biến thiên như sau :

    Đồ thị hàm số \mathbf{y
=}\frac{\mathbf{1}}{\mathbf{f}\left( \mathbf{x}
\right)\mathbf{-}\mathbf{1}} có bao nhiêu tiệm cận (tiệm cận đứng và tiệm cận ngang)?

    Hướng dẫn:

    Nhìn vào bảng biến thiên ta có

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 0
\Rightarrow \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{1}{f(x) - 1} = -
1; \lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = + \infty \Rightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{1}{f(x) - 1} = 0.

    \Rightarrow đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) - 1} có hai tiệm cận ngang là hai đường thẳng y = - 1; y = 0.

    f(x) - 1 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a\ ;\ a < - 1 \\
x = 1
\end{matrix} \right..

    \lim_{x \rightarrow 0}f(x) = 1
\Rightarrow \lim_{x \rightarrow 0}\frac{1}{f(x) - 1} = +
\infty.

    f(x) > 1 khi x \rightarrow 0 .

    Tương tự , \lim_{x \rightarrow
a^{+}}\frac{1}{f(x) - 1} = - \infty nên đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) - 1} có hai tiệm cận đứng là hai đường thẳng x = a; x = 1.

    Vậy hàm số y = \frac{1}{f(x) -
1} có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

    Tìm số các giá trị nguyên âm của tham số m để đồ thị hàm số g(x) = \frac{2019}{f(x) - m} có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là 3.

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x \rightarrow \pm \infty}f(x)
= + \infty \Rightarrow \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) = \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}\frac{2019}{f(x) - m} = 0. Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số g(x)y = 0.

    Để đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận thì đồ thị hàm số g(x) phải có hai đường tiệm cận đứng \Leftrightarrow phương trình f(x) - m = 0 có số nghiệm là 2 \Leftrightarrow phương trình f(x) = m có số nghiệm là 2.

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra phương trình f(x) = m có số nghiệm là 2 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
m > 2 \\
- 15 < m < 1
\end{matrix} \right..

    Mà tham số m là số nguyên âm.

    Vậy m \in \left\{ - 14\ ;\  - 13\ ;\  - 12\
;\  - 11\ ;\ ...\ ;\  - 2\ ;\  - 1 \right\}.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{2}{3f(x) - 2}

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiên ta suy ra: \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 1, \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = +
\infty

    Do đó: \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack 3f(x) - 2 \right\rbrack = 1, \lim_{x \rightarrow - \infty}\left\lbrack 3f(x) -
2 \right\rbrack = + \infty

    Suy ra: \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{2}{3f(x) - 2} = 2, \lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{2}{3f(x) - 2} =
0

    Hay: Đồ thị hàm số y = \frac{2}{3f(x) -
2} có 2 tiệm cận ngang là y =
0, y = 2.

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra: Phương trình 3f(x) - 2 = 0 có 4 nghiệm thực phân biệt.

    Giả sử 4 nghiệm đó là x_{1} \in ( -
\infty\ ;\  - 1), x_{2} \in ( - 1\
;\ 0), x_{3} \in (0\ ;\
1), x_{4} \in (1\ ;\  +
\infty).

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra:

    \lim_{x \rightarrow {x_{1}}^{+}}f(x) =
0, f(x) < \frac{2}{3}
\Rightarrow \lim_{x \rightarrow {x_{1}}^{+}}\frac{2}{3f(x) - 2} = -
\infty.

    Hay: x = x_{1} là 1 tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{2}{3f(x) -
2}.

    Tương tự, ta có: \lim_{x \rightarrow
{x_{2}}^{+}}\frac{2}{3f(x) - 2} = - \infty, \lim_{x \rightarrow {x_{3}}^{+}}\frac{2}{3f(x) -
2} = - \infty, \lim_{x \rightarrow
{x_{4}}^{+}}\frac{2}{3f(x) - 2} = + \infty

    Suy ra đồ thị hàm số y = \frac{2}{3f(x) -
2}4 tiệm cận đứng là x = x_{1} , x = x_{2}, x
= x_{3}, x = x_{4}

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{2}{3f(x) -
2} có tất cả 6 tiệm cận đứng và tiệm cận ngang .

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tìm các giá trị nguyên của m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số với h(x) = mx^{4} + nx^{3} +
px^{2} + qx \left( m ,n , p, q;\in\mathbb{ R} \right). Hàm số y = h'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới

    Tìm các giá trị m nguyên để số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
g(x)2.

    Hướng dẫn:

    Ta có h'(x) = 4mx^{3} + 3nx^{2} + 2px
+ q.

    Từ đồ thị ta có h'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{5}{4} \\
x = 3
\end{matrix} \right.(m <
0).

    Suy ra h'(x) = 4m(x + 1)\left( x -
\frac{5}{4} \right)(x - 3) = 4mx^{3} - 13mx^{2} - 2mx +
15m.

    Suy ra h(x) = mx^{4} - \frac{13}{3}mx^3- mx^{2} + 15mx + C.

    Từ đề bài ta có C = 0.

    Vậy h(x) = mx^{4} - \frac{13}{3}mx^{3} -
mx^{2} + 15mx.

    Xét h(x) - m^{2} - m = 0 \Leftrightarrow
m = x^{4} - \frac{13}{3}x^{3} - x^{2} + 15x - 1.

    Xét hàm số f(x) = x^{4} -
\frac{13}{3}x^{3} - x^{2} + 15x - 1

    \Rightarrow f^{'(x)} = 4x^{3} -
13x^{2} - 2x + 15 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{5}{4} \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên

    Để đồ thị hàm số g(x)2đường tiệm cận đứng \Leftrightarrow phương trình h(x) - m^{2} - m = 02 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow phương trình m = x^{4} - \frac{13}{3}x^{3} - x^{2} + 15x -
12 nghiệm phân biệt.

    Từ bảng biến thiên kết hợp thêm điều kiện m < 0 ta có - \frac{35}{3} < m < - 1.

    Do m nguyên nên m \in \left\{ - 11 ;  - 10 ; ... ;  - 2\right\}. Vậy có 10 số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) = ax^{4} + bx^{2} +
c có đồ thị như hình vẽ.

    Số các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020x}{f(x)\left\lbrack f(x) - m
\right\rbrack} có tổng số 9 đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) là hàm phân thức hữu tỷ với bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) = 0, do đó đồ thị hàm số g(x) luôn có một tiệm cận ngang là y = 0.

    Phương trình f(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = x_{1}\ ;\  - 2 < x_{1} < - 1 \\
x = x_{2} \in ( - 1\ ;\ 0) \\
x = x_{3} \in (0\ ;\ 1) \\
x = x_{4} \in (1\ ;\ 2)
\end{matrix} \right..

    Ta thấy phương trình f(x) = 04 nghiệm phân biệt đều khác 0 nên x =
x_{1}, x = x_{2}, x = x_{3}, x
= x_{4}4 tiệm cận đứng đồ thị hàm số g(x).

    Vậy để đồ thị hàm số g(x) có đúng 9 đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng thì phương trình f(x) = m phải có đúng 4 nghiệm phân biệt khác 0 và khác với 4 nghiệm x_{i}\left( i = \overline{1,4} \right)
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1 < m < 2 \\
m \neq 0
\end{matrix} \right.m\mathbb{\in Z} nên m = 1.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Tìm m thỏa mãn yêu cầu

    Cho hàm số f(x) = x^{2} - 2x có đồ thị như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị m để đồ thị hàm số g(x) = \frac{f(x)}{f(x + m)} có số tiệm cận là số lẻ.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{f(x)}{f(x + m)} =
\frac{x^{2} - 2x}{(x + m)^{2} - 2(x + m)}

    x^{2} - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee
x = 2.

    (x + m)^{2} - 2(x + m) = 0
\Leftrightarrow x = - m \vee x = 2 - m.

    \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}\frac{f(x)}{f(x + m)} = 1, \forall m \in \mathbb{R}^{*} nên hàm số g(x) = \frac{f(x)}{f(x + m)} luôn có 1 tiệm cận ngang là y = 1.

    Với m = 0, ta có \frac{f(x)}{f(x + m)} = 1, \forall x\mathbb{\in R}\backslash\left\{ 0\ ;\ 2
\right\}. Suy ra đồ thị hàm số g(x)
= \frac{f(x)}{f(x + m)} không có tiệm cận đứng.

    Do vậy với m = 0, đồ thị hàm số g(x) = \frac{f(x)}{f(x + m)} có 1 tiệm cận.

    Với m = 2, ta có \frac{f(x)}{f(x + m)} = \frac{x^{2} - 2x}{(x +
2)^{2} - 2(x + 2)} = \frac{x(x - 2)}{x(x + 2)} có tập xác định là D\mathbb{= R}\backslash\left\{ - 2\ ;\ 0
\right\}.

    \lim_{x \rightarrow -
2}\frac{f(x)}{f(x + m)} = \lim_{x \rightarrow - 2}\frac{x(x - 2)}{x(x +
2)} = \infty,

    \lim_{x \rightarrow 0}\frac{f(x)}{f(x +
m)} = \lim_{x \rightarrow 0}\frac{x(x - 2)}{x(x + 2)} = \lim_{x
\rightarrow 0}\frac{x - 2}{x + 2} = - 1.

    Do đó đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x +
m)} có 2 tiệm cận (1 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang).

    Với m = - 2, ta có \frac{f(x)}{f(x + m)} = \frac{x^{2} - 2x}{(x -
2)^{2} - 2(x - 2)} = \frac{x(x - 2)}{(x - 2)(x - 4)}, có tập xác định D\mathbb{= R}\backslash\left\{ 2\
;\ 4 \right\}.

    \lim_{x \rightarrow 2}\frac{f(x)}{f(x
+ m)} = \lim_{x \rightarrow 2}\frac{x(x - 2)}{(x - 2)(x - 4)} = \lim_{x
\rightarrow 2}\frac{x}{x - 4} = - 1,

    \lim_{x \rightarrow 4}\frac{f(x)}{f(x +
m)} = \lim_{x \rightarrow 4}\frac{x(x - 2)}{(x - 2)(x - 4)} =
\infty.

    Do đó đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x +
m)} có 2 tiệm cận (1 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang).

    Với m \neq 0m \neq \pm 2, ta có - m2 -
m không là nghiệm của x^{2} -
2x. Suy ra đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x + m)} có 2 tiệm cận đứng là x = - mx = 2 - m. Do vậy đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x + m)} có 3 tiệm cận.

    Vậy với m \neq \pm 2, đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x + m)} có số tiệm cận là số lẻ.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận ngang và đứng là 3 ?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện m \neq 0

    Ta có \lim_{x \rightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty\lim_{x \rightarrow
4^{+}}f(x) = - \infty nên đồ thị hàm số y = f(x) có 2 đường tiệm cận đứng (là hai đường thẳng x = 1x = 4)

    Cũng từ bảng biến thiên ta có \lim_{x
\rightarrow - \infty}f(x) = \frac{1}{m}\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = m với điều kiện m \neq 0.

    Để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận ngang và đứng là 3

    \Leftrightarrow đồ thị hàm số y = f(x) có số đường tiệm cận ngang là 1

    \Leftrightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) \Leftrightarrow \frac{1}{m} = m \Leftrightarrow
m^{2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1.

    Vậy có 2 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y=f(x)f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{x^{4}
- 1}{f^{2}(x) - 4f(x)} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình f^{2}(x) - 4f(x) =
0

    \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 4
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = a,\ a \in ( - \infty\ ;\  - 1) \\
x = 1\ \ \ (ng\ kép) \\
x = - 1\ \ (ng\ kép) \\
x = b,\ b \in (1\ ;\  + \infty)
\end{matrix} \right..

    \Rightarrow f^{2}(x) - 4f(x) = h(x)(x -
a)(x - 1)^{2}(x - b)(x + 1)^{2}; h(x) \neq 0

    Do đó y = g(x) = \frac{x^{4} -
1}{f^{2}(x) - 4f(x)}

    = \frac{(x - 1)(x + 1)\left( x^{2} + 1
\right)}{h(x)(x - a)(x - 1)^{2}(x - b)(x + 1)^{2}}

    = \frac{x^{2} + 1}{h(x)(x - a)(x - 1)(x -
b)(x + 1)}.

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{x^{4}
- 1}{f^{2}(x) - 4f(x)} có 4 tiệm cận đứng.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi đồ thị y = \frac{f^{2}(x)\sqrt{x^{2}
+ x}}{\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x) \right\rbrack\left( 2x^{5} + x^{4} -
10x^{3} - 5x^{2} + 8x + 4 \right)} có bao nhiêu tiệm cận đứng và ngang?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có: f(x) =
ax^{2}(x - 1)(x - 2)

    Đặt g(x) = \frac{f^{2}(x)\sqrt{x^{2} +
x}}{\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x) \right\rbrack\left( 2x^{5} + x^{4} -
10x^{3} - 5x^{2} + 8x + 4 \right)}

    = \frac{f(x).\sqrt{x^{2} +
x}}{\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack\left( x^{2} - 4 \right)\left(
x^{2} - 1 \right)(2x + 1)}

     =\frac{ax^{2}(x - 1)(x - 2)\sqrt{x^{2} + x}}{\left\lbrack f(x) - 2\right\rbrack\left( x^{2} - 4 \right)\left( x^{2} - 1 \right)(2x +1)}

    = \frac{ax^{2}\sqrt{x^{2} +
x}}{\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack(x + 2)(x + 1)(2x +
1)}

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra phương trình f(x) = 2 có 2 nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = a \\
x = b
\end{matrix} \right. trong đó \left\{ \begin{matrix}
a < 0 \\
b > 2
\end{matrix} \right.

    Với điều kiện x^{2} + x \geq 0 thì phương trình \left\lbrack f(x) - 2
\right\rbrack(x + 2)(x + 1)(2x + 1) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 2 \\
x = - 1 \\
x = a \\
x = b
\end{matrix} \right.

    Lại có \lim_{x \rightarrow - 2}g(x) =
\lim_{x \rightarrow - 2}\frac{ax^{2}\sqrt{x^{2} + x}}{\left\lbrack f(x)
- 2 \right\rbrack(x + 2)(x + 1)(2x + 1)} = \infty, suy ra có tiệm cận đứng x = - 2

    \lim_{x \rightarrow - 1}g(x) = \lim_{x
\rightarrow - 1}\frac{ax^{2}\sqrt{x^{2} + x}}{\left\lbrack f(x) - 2
\right\rbrack(x + 2)(x + 1)(2x + 1)} = \infty , suy ra có tiệm cận đứng x = - 1

    \lim_{x \rightarrow a}g(x) = \lim_{x
\rightarrow a}\frac{ax^{2}\sqrt{x^{2} + x}}{\left\lbrack f(x) - 2
\right\rbrack(x + 2)(x + 1)(2x + 1)} = \infty, suy ra có tiệm cận đứng x = a

    \lim_{x \rightarrow b}g(x) = \lim_{x
\rightarrow b}\frac{ax^{2}\sqrt{x^{2} + x}}{\left\lbrack f(x) - 2
\right\rbrack(x + 2)(x + 1)(2x + 1)} = \infty , suy ra có tiệm cận đứng x = b

    \Rightarrow Hàm số g(x) có 4 tiệm cận đứng.

    Mặc khác, bậc tử của g(x) nhỏ hơn bậc mẫu:

    Ta suy ra: \lim_{x \rightarrow
\infty}g(x) = \lim_{x \rightarrow \infty}\frac{ax^{2}\sqrt{x^{2} +
x}}{\left\lbrack f(x) - 2 \right\rbrack(x + 2)(x + 1)(2x + 1)} =
0

    \Rightarrow Hàm số g(x) có 1 tiệm cận ngang y = 0

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Description: C:\Users\nguye\Desktop\KHOI 10\bandicam 2019-07-07 15-33-30-588.jpg

    Tính tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{f^{2}(x)} -
3}.

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên của hàm số, ta suy ra:

    • \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
\infty \Leftrightarrow \lim_{x \rightarrow - \infty}f^{2}(x) = +
\infty

    • \Rightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}e^{f^{2}(x)} = + \infty \Rightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} = 0.

    • \lim_{x \rightarrow \mp \infty}f(x) =
+ \infty \Leftrightarrow \lim_{x \rightarrow + \infty}f^{2}(x) = +
\infty

    • \Rightarrow \lim_{x \rightarrow +
\infty}e^{f^{2}(x)} = + \infty \Rightarrow \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} = 0.

    Do đó, đồ thị hàm số y =
\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} có một đường tiệm cận ngang là đường thẳng y = 0.

    Xét phương trình: e^{f^{2}(x)} - 3 =
0(*).

    Ta có (*) \Leftrightarrow f^{2}(x) = ln3
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = \sqrt{ln3}\ (1) \\
f(x) = - \sqrt{ln3}\ (2)
\end{matrix} \right.

    Dựa vào bảng biến thiên của hàm số f(x), ta có:

    • \sqrt{ln3} > 1 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là x_{1} \in (1;2)x_{2} \in (2; + \infty).

    • - \sqrt{ln3} < 1 nên phương trình (2) có một nghiệm là x_{1} \in
( - \infty;1).

    Suy ra phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt là x_{1};x_{2};x_{3}.

    Khi đó:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow {x_{1}}^{+}}\left( e^{f^{2}(x)} - 3 \right) = 0 \\
x \rightarrow {x_{1}}^{+} \Rightarrow 1 < f(x) < f\left( x_{1}
\right)
\end{matrix} \right.\Rightarrow e^{f^{2}(x)} - 3 <
e^{f^{2}\left( x_{1} \right)} - 3 = 0

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
{x_{1}}^{+}}\left( \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} \right) = -
\infty

    Suy ra đường thẳng x = x_{1} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3}.

    Tương tự, ta tính được: \lim_{x
\rightarrow {x_{2}}^{+}}\left( \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} \right) = +
\infty;\lim_{x \rightarrow {x_{3}}^{+}}\left( \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3}
\right) = + \infty.

    Suy ra các đường thẳng x = x_{2};x =
x_{3} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3}.

    Vậy đồ thị hàm số y =
\frac{1}{e^{f^{2}(x)} - 3} đường tiệm cận ngang và 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Định tham số m để giao điểm của đường tiện cận đúng và tiệm cận ngang nằm trên đường thẳng d:y = x + 5.

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCĐ là x = 2m, TCN là y = m; nên giao điểm TCĐ và TCN là I(2m\ ;\ m).

    Giao điểm I(2m\ ;\ m) \in d:y = x + 5
\Leftrightarrow m = 2m + 5 \Leftrightarrow m = - 5.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên từng khoảng xác định và có bảng biến thiên sau:

    Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{1}{f(x) - 5}

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = g(x) xác định khi f(x) xác định và f(x) \neq 5 hay \left\{ \begin{matrix}
x \neq 1 \\
x \neq a\ (a < 1) \\
x \neq b\ (b > 2)
\end{matrix} \right..

    Lại có: \lim_{x \rightarrow 1^{+}}g(x) =
- \infty\left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}1 = 1 \\
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}\left\lbrack f(x) - 5 \right\rbrack = 0,\ f(x)
< 5\ khi\ x \rightarrow 1^{+}
\end{matrix} \right.

    \lim_{x \rightarrow a^{+}}g(x) = +
\infty\left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}1 = 1 \\
\lim_{x \rightarrow 1^{+}}\left\lbrack f(x) - 5 \right\rbrack = 0,\ f(x)
> 5\ khi\ x \rightarrow a^{+}
\end{matrix} \right.

    \lim_{x \rightarrow b^+}g(x) = + \infty vì \left\{ \begin{matrix}\lim_{x \rightarrow 1^{+}}1 = 1 \\\lim_{x \rightarrow 1^{+}}\left\lbrack f(x) - 5 \right\rbrack = 0,\ f(x)> 5\ khi\ x \rightarrow b^+\end{matrix} \right.

    nên đồ thị hàm số y = g(x) có 3 đường tiệm cận đứng: x = 1, x = a, x =
b.

    Mặt khác: \lim_{x \rightarrow +
\infty}g(x) = 0, \lim_{x
\rightarrow - \infty}g(x) = - \frac{1}{7} nên đồ thị hàm số y = g(x) có 2 đường tiệm cận ngang: y = 0, y = - \frac{1}{7}.

    Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y = g(x) là 5.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Định số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R}và có bảng biến thiên như sau :

    Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{1}{f\left( x^{3} + 2x \right) -
5}

    Hướng dẫn:

    + Ta có: \lim_{x \rightarrow +
\infty}g(x) = \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{1}{f\left( x^{3} + 2x
\right) - 5} = 0; \lim_{x
\rightarrow - \infty}g(x) = \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{1}{f\left( x^{3} + 2x \right) - 5} = 0.

    Đồ thị hàm số y = g(x) có 1 tiệm cận ngang là đường thẳng y = 0.

    + Đặt u = x^{3} + 2x, khi đó f\left( x^{3} + 2x \right) - 5 = 0 trở thành:

    f(u) - 5 = 0 \Leftrightarrow f(u) =
5 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
u = a\ (a < - 2) \\
u = 1
\end{matrix} \right..

    + Với u = a \Rightarrow x^{3} + 2x = a

    Xét hàm số h(x) = x^{3} + 2xh'(x) = 3x^{2} + 2 > 0, \forall x\mathbb{\in R} nên h(x) đồng biến trên ( - \infty\ ;\  + \infty), mà phương trình bậc ba có ít nhất 1 nghiệm nên phương trình x^{3} + 2x = a có nghiệm duy nhất giả sử là x_{1}.

    + Với u = 1 \Rightarrow x^{3} + 2x = 1 do chứng minh trên nên phương trình cũng có 1 nghiệm duy nhất giả sử là x_{2}\left( x_{2} \neq x_{1} \right).

    + Do x_{1}, x_{2} không là nghiệm của tử số của g(x) nên giới hạn của g(x) khi x dần tới x_{1} và giới hạn của g(x) khi x dần tới x_{2} đều là vô cực.

    Suy ra đồ thị hàm số y = g(x) có 2 tiệm cận đứng là x = x_{1}x = x_{2}.

    + Vậy, tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x)3.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Tìm m nguyên thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số f(x) = mx^{3} + nx^{2} + px +
q \left( m\ ,\ n\ ,\ p\ ,\
q\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ bên dưới

    Tìm số giá trị m nguyên để số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số g(x) =
\frac{2019}{f(x) - 8mx - m^{2}}

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có f(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right.m >
0.

    Suy ra f(x) = m(x + 1)(x - 1)(x - 3) =
mx^{3} - 3mx^{2} - mx + 3m.

    Xét f(x) - m^{2} - 8mx = 0
\Leftrightarrow m = x^{3} - 3x^{2} - 9x + 4.

    Xét hàm số y = x^{3} - 3x^{2} - 9x +
4

    \Rightarrow y' = 3x^{2} - 6x - 9 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên

    Để đồ thị hàm số g(x)3 đường tiệm cận đứng \Leftrightarrow phương trình f(x) - m^{2} - 8mx = 03 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow phương trình m = x^{3} - 3x^{2} - 9x + 43 nghiệm phân biệt.

    Từ bảng biến thiên kết hợp thêm điều kiện m > 0 ta có 0 < m < 9.

    Do m nguyên nên m \in \left\{ 1\ ;\ 2\ ;\ ...\ ;\ 8
\right\}. Vậy có 8 số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Tìm các giá trị nguyên của m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số g(x) = \frac{2018}{h(x) -
m^{2} - m} với h(x) = mx^{4} +
nx^{3} + px^{2} + qx\left( m\ ,\ n\ ,\ p\ ,\ q\mathbb{\in R}
\right). Hàm số y =
h'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới

    Tìm các giá trị m nguyên để số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số g(x)2

    Hướng dẫn:

    Ta có h'(x) = 4mx^{3} + 3nx^{2} + 2px
+ q.

    Từ đồ thị ta có h'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{5}{4} \\
x = 3
\end{matrix} \right.(m <
0).

    Suy ra h'(x) = 4m(x + 1)\left( x -
\frac{5}{4} \right)(x - 3) = 4mx^{3} - 13mx^{2} - 2mx +
15m.

    Suy ra h(x) = mx^{4} - \frac{13}{3}mx^{3}
- mx^{2} + 15mx + C.

    Từ đề bài ta có C = 0.

    Vậy h(x) = mx^{4} - \frac{13}{3}mx^{3} -
mx^{2} + 15mx.

    Xét h(x) - m^{2} - m = 0 \Leftrightarrow
m = x^{4} - \frac{13}{3}x^{3} - x^{2} + 15x - 1.

    Xét hàm số

    f(x) = x^{4} - \frac{13}{3}x^{3} - x^{2}
+ 15x - 1

    \Rightarrow f'(x) = 4x^{3} - 13x^{2}
- 2x + 15 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{5}{4} \\
x = 3
\end{matrix} \right. .

    Bảng biến thiên

    Để đồ thị hàm số g(x)2đường tiệm cận đứng \Leftrightarrow phương trình h(x) - m^{2} - m = 02 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow phương trình m = x^{4} - \frac{13}{3}x^{3} - x^{2} + 15x -
12 nghiệm phân biệt.

    Từ bảng biến thiên kết hợp thêm điều kiện m < 0 ta có - \frac{35}{3} < m < - 1.

    Do m nguyên nên m \in \left\{ - 11\ ;\  - 10\ ;\ ...\ ;\  - 2
\right\}.

    Vậy có 10 số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 22: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Định tham số mn để đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = 2, y = 2 lần lượt là TCĐ và TCN thì biểu thức 9m^{2} + 6mn + 36n^{2} có giá trị là

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCĐ là x = \frac{2 -
2m}{n}, TCN là y =
\frac{m}{n};

    Yêu cầu bài toán: đường thẳng x = 2,y =
2 lần lượt là TCĐ và TCN nên

    \left\{ \begin{matrix}
\frac{2 - 2m}{n} = 2 \\
\frac{m}{n} = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2 - 2m = 2n \\
m = 2n
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2m + 2n = 2 \\
m - 2n = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = \frac{2}{3} \\
n = \frac{1}{3}
\end{matrix} \right.

    Kết luận: vậy 9m^{2} + 6mn + 36n^{2} =
\frac{28}{3}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (9%):
    2/3
  • Thông hiểu (23%):
    2/3
  • Vận dụng (68%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại