Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 3 năm học 2019 - 2020 môn Toán nâng cao

Tổng hợp đề thi Toán lớp 3 học kỳ 2 năm 2020 dành cho học sinh khá, giỏi do đội ngũ giáo viên của VnDoc biên soạn tổng hợp đề kiểm tra học kì 2 lớp 3 có đáp án kèm theo. Qua đó sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập toán lớp 3 học kỳ 2. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 3 tự ôn luyện và vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập toán. Chúc các em học tốt.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

A. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề số 1

I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Khoảng thời gian từ 5 giờ 45 phút đến 6 giờ 30 phút là:

A. 35 phút B. 40 phút C. 45 phút D. 50 phút

Câu 2: Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau có hàng trăm là chữ số 7 là:

A. 798 B.703 C. 789 D.777

Câu 3: Trong các phép chia có dư với số chia là 8, số dư lớn nhất có thể là:

A.8 B. 7 C. 6 D. 5

Câu 4: Cho phép chia 294 : 3. Tổng của số bị chia, số chia và thương là:

A. 380 B. 385 C. 390 D. 395

Câu 5: Có hai chuồng gà, mỗi chuồng gà có 8 con. Người ta chuyển 6 con gà từ chuồng thứ hai sang chuồng thứ nhất. Hỏi khi đó số gà ở chuồng thứ hai bằng một phần mấy tổng số gà ở cả hai chuồng?

A. 1/2 B. 1/4 C. 1/8 D. 1/6

Câu 6: Một hình vuông có chu vi là 36cm, cạnh của hình vuông đó là:

A. 9dm B.90cm C. 90mm D. 9mm

II. Phần tự luận

Bài 1: Tính nhanh:

a, 68 – 68 x (6 + 54 - 60)

b, 3 x 4 + 4 x 6 + 9 x 2 + 18

Bài 2: Tìm X, biết

a, X x 3 + 234 + 627 = 945

b, X : 4 x 7 = 252

Bài 3: Sau đợt thi học kì 2, số điểm môn Toán mà các học sinh đạt được gồm 3 loại điểm: 8, 9 và 10. Biết số học sinh đạt điểm 10 bằng 1/2 số học sinh đạt điểm 9. Số học sinh đạt điểm 8 bằng một nửa số học sinh đạt điểm 10. Tính số học siinh cả lớp, biết số học sinh đạt điểm 9 là 20 em học sinh

Bài 4: Tính chu vi của miếng bìa hình vuông biết cạnh hình vuông bằng chiều dài của hình chữ nhật có chu vi bằng 7dm4cm; chiều rộng hình chữ nhật có số đo bằng số liền trước của số tự nhiên lớn nhất có 1 chữ số nhân với 2

Bài 5: Thời khóa biểu gồm các môn học: Toán, Tiếng Anh, Tiếng Việt và Khoa học. Hãy tìm môn học yêu thích của 4 bạn Lan, Hoa, Hồng, Hà biết:

+ Hoa thích môn Tiếng Anh nhất trong các môn học

+ Cả Lan và Hồng đều không thích học Toán

+ Môn học yêu thích của Hà không phải Tiếng Việt cũng không phải Khoa học

+ Trong các bạn thì Lan thích học Tiếng Việt nhất

B. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề số 2

I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Kim giờ quay được 2 vòng thì kim phút qua được số vòng là:

A. 26 vòng B. 2 vòng C. 12 vòng D. 24 vòng

Câu 2: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm để: 57…2 > 5739 là:

A. 4 B.3 C. 2 D.1

Câu 3: Dấu <, >, = thích hợp để điền vào chỗ chấm (20 – 6) : 2 … 2 x 4 + 1 là:

A.> B. < C. =  

Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài 16cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:

A. 52cm B. 50cm C. 48cm D. 40cm

Câu 5: Bốn rổ đựng được 80 quả trứng. Vậy 8920 được đựng trong số rổ là:

A. 452 rổ B. 450 rổ C. 448 rổ D. 446 rổ

Câu 6: Kết quả của phép tính 61 617 + 5240 : 5 là:

A. 62 665 B.62 660 C. 62 655 D. 62 650

II. Phần tự luận

Bài 1: Tính nhanh:

a, 120 x (45 x 20 – 90 x 10) + 2020

b, 10 + 12 + 14 + … + 98 + 100

Bài 2: Tìm X, biết

a, 5 x 20 x 4 x X = 800

b, (8 + X) x 4 + X = 102

Bài 3: Môt bể nước có thể chứa được 400 lít nước. Cho ba vòi nước cùng chảy vào bể đó. Vòi thứ nhất chảy 5 lít nước trong vòng 2 phút, vòi thứ hai chảy 8 lít nước trong 2 phút, vòi thứ ba chảy được 12 lít nước trong vòng 1 phút. Tính thời gian cả ba vòi cùng chảy để đầy thùng?

Bài 4: Bác thợ muốn lát gạch vào căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 18m và chiều rộng 8m. Hỏi bác sử dụng bao nhiêu miếng gạch để lát hết căn phòng biết mỗi miếng gạch có hình vuông độ dài cạnh 2m

Bài 5: Tìm mật khẩu của chiếc khóa biết:

+ Số đầu tiên bằng 1/4 của số 8

+ Số thứ hai gấp 3 lần số thứ tư

+ Số thứ ba gấp đôi số thứ nhất

+ Số thứ tư kém số thứ ba 3 đơn vị

C. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề số 3

I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 6kg12cm = …g là:

A. 612 B. 6012 C. 6010 D. 1260

Câu 2: Kết quả của phép tính 6285 : 5 + 68 278 là:

A. 68 550 B.68 535 C. 69 550 D.69 535

Câu 3: Số số hạng của dãy số 4, 10, …, 91, 94, 97 là:

A.30 B. 31 C. 32 D.33

Câu 4: Diện tích của hình chữ nhật có chu vi là 6dm4cm và chiều dài là 24cm là:

A. 168cm2 B. 160cm2 C. 154cm2 D. 152cm2

Câu 5: Tìm một số biết rằng số đó cộng với 7297 rồi trừ đi 37 183 thì được số 46 186. Số cần tìm là:

A. 76 070 B. 76 072 C. 74 072 D. 72 076

Câu 6: Hà học xong bài hết 1 giờ 15 phút. Thu học xong bài lâu hơn Hà 23 phút. Hỏi cả hai bạn học xong bài hết bao nhiêu phút?

A. 170 phút B.173 phút C. 165 phút D. 161 phút

II. Phần tự luận

Bài 1: Tính nhanh: 146 + 327 + 852 – 46 – 52 - 27

Bài 2: Tìm X, biết

a, X x 8 + 682 = 938

b, 6681 – X : 6 = 5823

c, 8248 – X – 2482 = 1829

Bài 3: Có 480 quyển sách xếp đều vào 3 tủ, mỗi tủ có 8 ngăn. Tính số sách ở mỗi ngăn sách?

Bài 4: Người ra đóng cọc rào quanh một khu vườn hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính số cọc rào cần đóng, biết rằng cọc nọ cách cọc kia 4m

D. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề số 4

I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Cho A = a7c9 + 6b8b và B = abcd + 6789. Hãy so sánh A và B

A. A = B B. A > B C. A < B D. B > A

Câu 2: Kết quả của phép tính 17 152 + 37 185 : 3 là:

A. 29 547 B.29 681 C. 29 683 D.29 581

Câu 3: Từ các số 3, 4, 6, 2 có thể viết được tất cả bao nhiêu chữ số có 4 chữ số khác nhau?

A.20 số B. 24 số C. 28 số D.30 số

Câu 4: Cô giáo xếp các bạn thành các hàng. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh biết cô giáo xếp số học sinh cả lớp được 5 hàng, mỗi hàng có 6 bạn?

A. 40 học sinh B. 36 học sinh C. 32 học sinh D. 30 học sinh

Câu 5: Hiệu giữa số lớn nhất có 4 chữ số giống nhau với số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là:

A. 8986 B. 8496 C. 8976 D. 8473

Câu 6: Năm nay là năm 2020, Hà 10 tuổi và Hà hơn em mình 6 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tổng số tuổi của hai chị em bằng 28 tuổi?

A. 6 năm B.8 năm C. 10 năm D. 12 năm

II. Phần tự luận

Bài 1: Tính:

a, 6861 x 3 + 27823 b, 82683 – 76260 : 4
c, 31378 + 21732 – 18298 d, 47931 + 1792 x 6

Bài 2: Tìm X, biết

a, 17 x 4 + 17 x 5 + 17 + X = 8627

b, 2 x X – 9680 = 8166 : 3

Bài 3: Hiện nay con 8 tuổi, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi mấy năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi của mẹ?

Bài 4: Tìm diện tích của một miếng bìa hình chữ nhật biết rằng nếu giảm chiều dài 8cm và giữ nguyên chiều rộng thì được một miếng bìa hình vuông và diện tích miếng bìa giảm 64cm2

Bài 5: Tìm một số có bốn chữ số biết chữ số thứ nhất (từ trái qua phải) bằng 1/4 chữ số thứ tư, chữ số thứ hai gấp 6 lần chữ số thứ nhất và chữ số thứ ba bằng chữ số thứ 2 cộng với 3

E. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề số 5

I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Một gia đình nuôi 120 con gà, ngan và vịt. Trong đó có 16 con gà. Số vịt nhiều gấp 3 lần số gà, con lại là ngan. Gia đình nuôi số ngan là:

A. 52 con B. 54 con C. 56 con D. 58 con

Câu 2: Số dư của phép chia 85183 : 4 là:

A. 0 B.1 C. 2 D.3

Câu 3: Số có 5 chữ số khác nhau biết chữ số hàng nghìn gấp 4 lần chữ số hàng chục, còn chữ số hàng trăm bằng 1/5 chữ số hàng đơn vị. Số đó là

A.73965 B. 71462 C. 78125 D.7263

Câu 4: Dãy số 1, 5, 9, …, 113, 117 có số lượng số hạng là:

A. 20 số B. 30 số C. 40 số D. 50 số

Câu 5: Ngày 15 tháng 3 là chủ nhật. Vậy ngày 12 tháng 4 cùng năm đó là:

A. Thứ hai B. Chủ nhật C. Thứ ba D. Thứ tư

Câu 6: Diện tích của hình vuông có chu vi bằng với chu vi của hình chữ nhật có chiều rộng 3cm và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng là:

A. 16cm2 B.36cm2 C. 25cm2 D. 9cm2

II. Phần tự luận

Bài 1: Tính:

a, 72964 – 84682 : 2 b, 17483 + 6186 x 7
c, 68264 – 36187 + 18475 d, 96836 – 61824 - 21834

Bài 2: Tìm X, biết:

a, (2 + X) + (3 + X) + (4 + X) + (5 + X) = 370

b, 6890 < X x 5 < 6900

Bài 3: Từ ba chữ số 8, 1, 9, Mai lập được tất cả các số có ba chữ số khác nhau. Tính tổng của tất cả các số vừa lập được

Bài 4: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 52cm. Người ta kéo dài chiều rộng 4cm và giữa nguyên chiều dài của hình chữ nhật thì diện tích tằng lên 84cm2. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu

Bài 5: Tìm một số biết số đó lớn hơn 86 và nhỏ hơn 92. Số đó không phải là số chẵn và số đó chia hết cho 3

------------------

Ngoài Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán nâng cao lớp 3 trên, các em học sinh lớp 3 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3 hay đề thi học kì 2 lớp 3 của các môn Toán lớp 3, Tiếng Việt lớp 3Tiếng Anh lớp 3 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 3 hơn.

Đánh giá bài viết
2 547
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán Xem thêm