Tổng hợp kinh nghiệm quyết toán thuế

1 616

Tổng hợp kinh nghiệm quyết toán thuế

Bạn là một kế toán viên và doanh nghiệp của bạn sắp đến đợt quyết toán thuế vào năm 2016 này. Bài viết dưới đây VnDoc.com xin được chia sẻ về kinh nghiệm của một bạn đọc tại một công ty khi quyết toán thuế, mời các bạn cùng tham khảo để rút ra kinh nghiệm cho bản thân và chuẩn bị tốt cho đợt quyết toán của doanh nghiệp mình nhé.

Các bước Quyết toán thuế công ty Xây dựng

Thủ tục Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế

Sau đây VnDoc.com xin chia sẻ với các bạn kinh nghiệm quyết toán thuế qua trải nghiệm thực tế của một công ty như sau:

Tổng hợp kinh nghiệm quyết toán thuế

A. KINH NGHIỆM QUYẾT TOÁN

1/ Vấn đề tiền lương:

Khi làm bảng lương, chúng ta thường hay chia ra 2 phần: LƯƠNG CƠ BẢN và PHỤ CẤP và nghĩ rằng có bảng lương, có hợp đồng lao động là ổn, nhưng nếu không chú ý kỹ, phần này cũng có nguy cơ bị loại ra. Và công ty mình đã bị như thế. Mình có bảng lương, và hợp đồng đầy đủ, nhưng mình bị lỗi ở điểm này: trong hợp đồng mình ghi: "Các khoản phụ cấp được hưởng: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại theo quy chế lương và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty". Nhưng trong bảng lương, mình lại phân phụ cấp ra thành: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp trượt giá, phụ cấp sản xuất. Thật ra là mình thừa hưởng mẫu hợp đồng + bảng lương này từ kế toán trước, mình chỉ sửa lại thông tin và số liệu thôi và mình đã không nhận ra. (Lần quyết toán năm trước, mình không bị thuế loại ra khoản này nên cũng không biết)

Thế là cơ quan thuế đã loại ra hết tất cả khoản phụ cấp trượt giá + phụ cấp sản xuất, lý do: không được ghi trong hợp đồng lao động.

Khắc phục: Mình làm ngay Quy chế tài chính + Quy chế lương thưởng. Trong đó ghi rõ ràng danh sách phần phụ cấp bao gồm nhiều khoản, trong đó có 3 khoản phụ cấp mình đã ghi trên bảng lương.

Cơ sở pháp lý: Trích dẫn Thông tư 78/2014, Thông tư 96/2015

"2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty."

Như vậy, tuy hợp đồng lao động mình "lỡ" không ghi các phụ cấp này, nhưng trong các quy chế khác mình có đủ thì công ty mình vẫn đủ lý lẽ để chứng minh.

Rút kinh nghiệm, các bạn cần làm đầy đủ các hồ sơ trên, và cần NHẤT QUÁN giữa BẢNG LƯƠNG, QUY CHẾ TÀI CHÍNH, QUY CHẾ LƯƠNG THƯỞNG, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

2/ Chi phí không có chứng từ:

Các chi phí không có chứng từ, khi hạch toán thì mình đã phân loại ra ngay vào 1 tài khoản con 6423, và mình ghi thẳng vào là "không có hóa đơn", để phân biệt ngay với chi phí có hóa đơn hợp lệ, nên mình rất chắc chắn các chi phí mình đã phân vào là hợp lệ thì không thể nào bị loại ra được. Nhưng cơ quan thuế vẫn loại ra của mình một số chi phí, rất nhỏ thôi, mấy trăm ngàn hoặc vài triệu một mục thôi, nhưng mình vẫn phản bác đến cùng, vì mình có đủ hồ sơ, giấy tờ. Tuy mình có photo hóa đơn kẹp vào phiếu chi hay UNC, nhưng vẫn không được, thế là mình đã mang hóa đơn bản gốc đến cho họ xem, chi phí nào có bộ hồ sơ gồm nhiều giấy tờ chứng minh thì mình vẫn mang đủ, và thế là họ không thể nào loại được khoản nào của mình cả.

Các bạn nên phân ra chi phí hợp lệ và chi phí không hợp lệ ngay từ ban đầu. Khi đã là chi phí hợp lệ thì phải chắc chắn có đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ, thiếu gì thì bổ sung ngay, đừng để đến khi bị hỏi tới thì mới lục tìm, bổ sung hoặc "bùa chú", lúc đó thế nào cũng sai sót.

3/ Chi phí không phục vụ SXKD:

Là chi phí có hóa đơn, chứng từ nhưng theo thuế là không phục vụ sản xuất kinh doanh. Phần này, thực tế công ty các bạn có phát sinh, các bạn hãy chứng minh đến cùng là có, và quan trọng là bạn phải có đầy đủ chứng từ để thể hiện điều đó và có đủ lý lẽ để phản bác. Mời các bạn tham khảo:

- Chi phí công tác: tiền phòng, tiền ăn tiếp khách, vé máy bay...Theo thông tư của Nhà nước thì yêu cầu bạn có hóa đơn hợp lệ, quyết định công tác, nếu vé máy bay, tàu xe thì cần có thêm vài yêu cầu (theo thông tư 78/2014, thông tư 96/2015) là đủ, nhưng khi bạn gặp cơ quan thuế họ sẽ yêu cầu như:

  • Đối với vé máy bay: Vé máy bay này đi nước ngoài làm gì? Thư mời của bên kia đâu? Phải có xác nhận của bên kia đàng hoàng? Ký được hợp đồng nào? Hợp đồng đó đâu?.... Có những câu hỏi mà bạn sẽ chẳng ngờ tới. Tuy mình đã có chuẩn bị đầy đủ cả: thư mời (in từ email của đối tác) + quyết định công tác + lịch trình công tác + vé điện tử + hóa đơn (nếu có) + cùi vé + chứng từ thanh toán. Nhưng thuế vẫn hỏi vì sao thư mời là sang Trung Quốc, mà vé máy bay là sang Singapore. Và mình đã giải thích miệng là vì công ty bên kia họ ở Singapore, 2 người cùng gặp nhau ở Sing trước, rồi mới cùng nhau sang TQ, phí sang TQ thì họ sẽ bao công ty mình. Nhưng bên thuế nhất định không đồng ý và nói là có điều gì chứng minh điều đó không? Và tại sao họ đã bao chi phí từ Sing qua TQ rồi mà không bao luôn từ VN sang Sing?. Mình phải show cho thuế email của 2 bên cùng bàn về việc đó. Cuối cùng thì họ cũng đồng ý.
  • Đối với tiền phòng, tiền tiếp khách: dù có hóa đơn + quyết định + giấy đi đường, sẽ vẫn bị hỏi là: Đi công tác làm gì? Nếu là ký hợp đồng thì hợp đồng đâu? Đơn hàng đâu? Bản đối chiếu công nợ đâu? Nếu mình nói là mang sản phẩm đi chào hàng, gặp các đại lý mới để tạo khách hàng mới, đòi công nợ, đi tìm khách hàng bỏ trốn, v.v...thì họ lại loại ra, lý do: không chứng minh được là có thật. Những cái này thực tế ở ngoài ai cũng hiểu, làm gì có chuyện đi công tác là lúc nào cũng sẽ có đầy đủ, ví dụ như đi đòi tiền nợ chẳng hạn, hay đi tìm một khách hàng.

Biện pháp: Họ muốn cái gì thì bạn show cho họ thấy cái đó, muốn có biên bản, thì bạn làm ra biên bản, ví dụ: biên bản làm việc, đối chiếu công nợ, đơn hàng,...

- Bất cứ chi phí gì bạn đã đưa vào chi phí hợp lý thì bạn phải hiểu rõ nó, phải thu thập đầy đủ chứng từ nhất có thể để chứng minh, không nên bỏ qua cái gì cả, và phải nghĩ sẵn các câu trả lời và lý lẽ phản biện cho các câu hỏi mà cơ quan thuế có thể sẽ vặn vẹo bạn, dù nó rất vô lý và đi quá sâu vào nội bộ công ty bạn.

- Tóm lại, bạn phải xác định là: Khi đã đưa vào chi phí hợp lý, phải chuẩn bị đủ bằng chứng thể hiện việc đó.

4/ Chi phí thuê nhà:

* Năm 2014, chi phí thuê nhà cần đáp ứng đủ điều kiện sau đây thì mới được tính vào chi phí hợp lý:

  • Có hợp đồng.
  • Có hóa đơn (hóa đơn bán hàng của Thuế cấp)
  • Nếu trên 20 triệu/ tờ hóa đơn (1 lần thanh toán) thì phải chuyển khoản qua ngân hàng (Điều 6 thông tư 78/2014)

Trường hợp của mình thì hóa đơn xuất 1 lần trên 20 triệu (xuất 1 lần 5 tháng) mà lại thanh toán bằng tiền mặt, và họ đã lấy lý do này mà loại ra, nhưng do có khoản chi trước khi thời điểm thông tư có hiệu lực thì vẫn được. Và mình đã xem lại thông tư, có một câu sau: "Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này".

Đây là điều mà mình cũng không để ý, mình cứ nghĩ hóa đơn trên 20 triệu phải thanh toán qua ngân hàng chỉ áp dụng khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào thôi. Đến khi quyết toán đợt này thì mình mới biết. Thế nên các bạn lưu ý là TẤT CẢ CÁC HÓA ĐƠN TRÊN 20 TRIỆU ĐỀU PHẢI THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG hết nhé, không kể là hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường.

* Năm 2015, chi phí thuê nhà dưới 100 triệu/năm thì chỉ cần:

  • Hợp đồng (không cần công chứng)
  • Mẫu 01/TNDN
  • Phiếu chi (không cần chuyển khoản, vì không có hóa đơn).
Đánh giá bài viết
1 616
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm