Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9

88 41.244
VnDoc - Ti tài liu, văn bn pháp lut, biu mu min phí
Ngữ Pháp Tiếng Anh: Either, Neither
1, Câu tr li ngn vi either neither
Either neither" được dùng trong câu ph định, để th hin s đồng thun mang ý ph định gia các người nói
vi nhau v mt s vic nào đó.
*Cu trúc:
- Either: đứng cui câu: S + tr động t + not + either
VD: I didnt either; I dont either; She doesnt either..
-Neither: đứng đầu câu: Neither + tr động t + S
VD: Neither do I, Neither did he……
2, Either Neither được dùng làm đại t:
- either nghĩa là hoc cái này hoc cái kia, neither nghĩa không cái này mà cũng không cái kia.
- either neither khi được dùng làm đại t s đứng mt mình, động t chính trong u chia theo ngôi th ba s ít
d:
I tried Asus and Oppo phones before, but neither was good. (Tôi đã th dùng đin thoi Asus Oppo trước đây.
Nhưng không cái o tt c)
Do you want tea or coffee? Either is good for me.
(Bn ung trà hay cà phê? Cái nào cũng được hết)
3, Mt s cách dùng khác ca either neither:
*NEITHER
a. neither + Noun s ít
trường hp này neither được xem như mt người xác định cho danh t s ít đứng sau nó.
d:
Neither member of our group came to the meeting yesterday. (Không có thành viên nào trong nhóm chúng tôi đi
hp ngày hôm qua)
b. neither + of + đại danh t
- Trong cu trúc này, of luôn phi đứng gia neither danh t
- Động t phi chia s ít
- Ch 3 đại danh t được dùng vi neither of you, them, us
d:
Neither of us knows that Mr. Blank passed away. (Không ai trong chúng tôi biết rng thy Blank đã qua đời)
Neither of you is approved for this vacancy. Im so sorry. (Các bn không được chp nhn cho v trí này. Tôi rt
tiếc)
c. neither + of + t xác định + Noun s nhiu
Các t xác định thường dùng trong cu trúc y là: a, an, the, my, his, their, this, that
Lưu ý: Động t phi chia theo ngôi th ba s ít (dù danh t dng s nhiu)
d:
Neither of my friends knows how my brother looks like. (Không đứa bn nào ca tôi biết mt anh trai tôi)
Neither of the dresses fixed me. (Không cái váy o va vi tôi c)
d. Neither nor: Đây mt cp liên t tương quan, được dùng để din t s ph định kép, không cái này cũng
không cái kia.
d:
Neither me nor my friends want to talk with her. (C tôi ln bn tôi đều không mun nói chuyn vi ta)
* EITHER
a. either + Noun s ít:
Trong trường hp này, either được s dng như mt t xác định (determiner) trước danh t s ít
d:
A: Where do you want to have dinner, at home or outside?
VnDoc - Ti tài liu, văn bn pháp lut, biu mu min phí
B: Either option is fine for me.
(Bn mun ăn ti đâu, nhà hay ngoài tim? Cái o cũng được hết)
b. either + of + Đại danh t
- Cu trúc either of đi vi mt tân ng đại t (thường us, you, them)
d:
I know Clara and Jason. Either of them loves volleyball.
(Tôi biết Clara Jason. C hai bn h đều thích bóng chuyn)
- Either khi được s dng độc lp trong câu, lúc này nghĩa người nói không quan tâm đến s la chn,
cái nào cũng được, đôi khi còn đi vi t one
d:
A & B: We will eat out tonight. Do you want to eat seafood or pizza?
C: Either one.
(Bn tôi tính ra ngoài ăn ti nè. Cu mun ăn hi sn hay pizza - Cái o cũng ăn hết)
c. either + of + t xác định + Noun s nhiu
Các t xác định thường dùng trong cu trúc y là: a, an, the, my, his, their, this, that
d:
Either of the dishes is delicious. (C hai món ăn đều rt ngon ming)
Either of his cars was broken last month. (Tháng ri c hai chiếc xe ca anh ta đều hư hết)
d. either or: Đây cp liên t tương quan được dùng để din t s la chn: hoc cái này, hoc cái kia
d: I want to have either tea or juice. (Tôi mun ung trà hoc phê)
Ng Pháp Tiếng Anh: CÂU ĐIU KIN
NHNG KTCB V CÂU ĐIU KIN:
*Câu điu kin được dùng để nêu lên mt gi thiết v mt s vic, s vic đó ch th xy ra khi điu kin
được nói đến xy ra.
*Cu to:
Cu to ca câu điu kin bao gm hai mnh đề:
- Mnh đề If (If clause): mnh đề điu kin, hay mnh đề ph
- Mnh đề chính (main clause): mnh đề kết qu, hay mnh đề chính
- Cách sp xếp mnh đề chính mnh đề ph trong câu điu kin:
If clause, main clause
Mnh đề If đứng trước mnh đề chính c hai được ngăn cách vi nhau bi du phy (hoc chm phy).
Main - clause If - clause
Mnh đề If đứng sau mnh đề chính thì không cn dùng du phy (hoc chm phy)
*Các t điu kin:
Mnh đề điu kin thường được bt đầu vi các t như: if, unless (= if not); provided (that) (= if only); so long
as (as long as); on condition that (min là, vi điu kin là); suppose; supposing (gi s như); in case (trong trường
hp); even if (ngay c khi, cho)
CÁC LOI CÂU ĐIU KIN
Câu điu kin loi 0:
*Chc năng:Câu điu kin loi 0 din t mt chân lý, s vic luôn luôn đúng.
*Cu trúc:
If clause (Simple present), main clause (simple present).
If + ch ng 1 + động t (chia theo ch ng 1) , ch ng 2 + động t (chia theo ch ng 2)
Nếu ch ng I/they/you/we thì động t gi nguyên.
Nếu ch ng She/he/it thì động t phi thêm -s/-es/-ies.
d:
VnDoc - Ti tài liu, văn bn pháp lut, biu mu min phí
If you heat the ice, it smelts. (Nếu bn đun nước đó, s tan chy)
The water reaches 100 degree if you heat it.(Nước s đạt nhit độ 100 độ C nếu bn đun sôi nó)
Câu điu kin loi 1: din t mt s vic/hành động th xy ra hin ti hoc tương lai.
Cu trúc:
If clause (simple present), main clause (simple future).
If + ch ng 1 + động t (chia hin ti đơn) , ch ng 2 + will + V
Lưu ý:
- Will th được thay bng can/may/shall/must
- Mnh đề chính mnh đề if th đứng trước hoc đứng sau đều được
d:
If you take this medicine, you will feel better. (Nếu bn ung thuc, thì bn s thy đỡ hơn đó)
If it stops raining, we can go out. (Nếu như tri ngng mưa thì chúng ta th đi ra ngoài)
Câu điu kin loi 2:
- Câu điu kin loi 2 câu điu kin không thc hin ti.
- Câu điu kin loi 2 được s dng để din t mt điu không th xy ra hin ti hoc tương lai, ch mt gi
thiết, mt ước mun trái ngược vi thc trng hin ti.
Cu trúc:
If clause S + V ( QKĐ), Main clause [S + would/ could (not) + V + ].
If + ch ng 1 + V-ed/-d( BQT) (to be: were), ch ng 2 + would/could (not) + V
d:
- If I were you, I would help him.
- If you tried hard again, you would succeed.
Câu điu kin loi 3:
- Câu điu kin loi 3 câu điu kin không thc trong quá kh.
- Câu điu kin loi 3 được dùng để din t mt điu không th xy ra trong quá kh, ch mang tính ước mun
trong quá kh, mt gi thiết trái ngược vi thc trng quá kh.
Cu trúc:
If clause QKHT, main clause (could/would + have + P2/ed)
If + ch ng 1 + had + P2/-ed/d, ch ng 2 + would/ could + have +P2/-ed
d:
If he had studied hard, he would have passed his exams. (Nếu cu ta hc hành chăm ch, thì câụ ta đã đậu k thi
ri)
If I had known she was sick, I would have visited her. (Nếu tôi biết y b bnh, thì tôi đã ti thăm y ri)
LƯU Ý V CÂU ĐIU KIN
Cu trúc Unless = If not
Lưu ý:
If not đổi sang Unless thì mnh đề chính (main clause) không đổi;
If đổi sang Unless thì mnh đề chính (main clause) phi đổi sang nghĩa ph định.
Will/Would Should trong mnh đề If:
d:
If you will/would help me, we can finish by six.(Nếu bn chu giúp mình, thì chúng ta có th làm xong hết tm 6h)
- Should được dùng trong mnh đề if để din t s tình c will được dùng trong mnh đề chính.
d:
- If it should rain, take the raincoat in. (Nếu tri mưa, mang áo mưa đi cho chc)
- If the director should come in, what will we do? (Nếu giám đốc xut hin, thì mình làm sao đây?)

Ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh THCS

Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và ôn thi môn Tiếng Anh, VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 được sưu tầm và đăng tải dưới đây. Mời các bạn vào tham khảo và tải về. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả. 

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Either, Neither

1, Câu trả lời ngắn với either và neither

“Either và neither" được dùng trong câu phủ định, để thể hiện sự đồng thuận mang ý phủ định giữa các người nói với nhau về một sự việc nào đó.

*Cấu trúc:

- Either: đứng ở cuối câu: S + trợ động từ + not + either

VD: I didn’t either; I don’t either; She doesn’t either…..

- Neither: đứng ở đầu câu: Neither + trợ động từ + S

VD: Neither do I, Neither did he……

2, Either và Neither được dùng làm đại từ:

- either có nghĩa là hoặc cái này hoặc cái kia, neither có nghĩa là không cái này mà cũng không cái kia.

- either và neither khi được dùng làm đại từ sẽ đứng một mình, động từ chính trong câu chia theo ngôi thứ ba số ít

Ví dụ:

I tried Asus and Oppo phones before, but neither was good. (Tôi đã thử dùng điện thoại Asus và Oppo trước đây. Nhưng không có cái nào tốt cả.)

Do you want tea or coffee? – Either is good for me.

(Bạn uống trà hay cà phê? – Cái nào cũng được hết.)

3, Một số cách dùng khác của either và neither:

*NEITHER

1. neither + Noun số ít

Ở trường hợp này neither được xem như một “người xác định” cho danh từ số ít đứng sau nó.

Ví dụ:

Neither member of our group came to the meeting yesterday. (Không có thành viên nào trong nhóm chúng tôi đi họp ngày hôm qua.)

2. neither + of + đại danh từ

- Trong cấu trúc này, of luôn phải đứng giữa neither và danh từ

- Động từ phải chia ở số ít

- Chỉ có 3 đại danh từ được dùng với neither of là you, them, us

Ví dụ:

Neither of us knows that Mr. Blank passed away. (Không ai trong chúng tôi biết rằng thầy Blank đã qua đời.)

Neither of you is approved for this vacancy. I’m so sorry. (Các bạn không được chấp nhận cho vị trí này. Tôi rất tiếc.)

3. neither + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that

Lưu ý: Động từ phải chia theo ngôi thứ ba số ít (dù danh từ ở dạng số nhiều)

Ví dụ:

Neither of my friends knows how my brother looks like. (Không có đứa bạn nào của tôi biết mặt anh trai tôi.)

Neither of the dresses fixed me. (Không có cái váy nào vừa với tôi cả.)

4. Neither … nor:Đây là một cặp liên từ tương quan, được dùng để diễn tả sự phủ định kép, không cái này cũng không cái kia.

Ví dụ:

Neither me nor my friends want to talk with her. (Cả tôi lẫn bạn tôi đều không muốn nói chuyện với cô ta.)

*EITHER

1. either + Noun số ít:

Trong trường hợp này, either được sử dụng như một từ xác định (determiner) trước danh từ số ít

Ví dụ:

A: Where do you want to have dinner, at home or outside?

B: Either option is fine for me.

(Bạn muốn ăn tối ở đâu, ở nhà hay ngoài tiệm? – Cái nào cũng được hết.)

2. either + of + Đại danh từ

- Cấu trúc either of đi với một tân ngữ đại từ (thường là us, you, them)

Ví dụ:

I know Clara and Jason. Either of them loves volleyball.

(Tôi biết Clara và Jason. Cả hai bọn họ đều thích bóng chuyền.)

- Either có khi được sử dụng độc lập trong câu, lúc này nó có nghĩa là người nói không quan tâm đến sự lựa chọn, cái nào cũng được, đôi khi nó còn đi với từ “one”

Ví dụ:

A & B: We will eat out tonight. Do you want to eat seafood or pizza?

C: Either one.

(Bọn tôi tính ra ngoài ăn tối nè. Cậu muốn ăn hải sản hay pizza - Cái nào cũng ăn hết.)

3. either + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that

Ví dụ:

Either of the dishes is delicious. (Cả hai món ăn đều rất ngon miệng.)

Either of his cars was broken last month. (Tháng rồi cả hai chiếc xe của anh ta đều hư hết.)

4. either … or: Đây là cặp liên từ tương quan được dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia

Ví dụ: I want to have either tea or juice. (Tôi muốn uống trà hoặc cà phê.)

Ngữ Pháp Tiếng Anh: CÂU ĐIỀU KIỆN

NHỮNG KTCB VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN:

* Câu điều kiện được dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

* Cấu tạo:

Cấu tạo của câu điều kiện bao gồm hai mệnh đề:

Mệnh đề If (If clause): là mệnh đề điều kiện, hay mệnh đề phụ

Mệnh đề chính (main clause): là mệnh đề kết quả, hay mệnh đề chính

Cách sắp xếp mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong câu điều kiện:

If – clause, main – clause

Mệnh đề If đứng trước mệnh đề chính và cả hai được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy (hoặc chấm phẩy).

Main - clause If - clause

Mệnh đề If đứng sau mệnh đề chính thì không cần dùng dấu phẩy (hoặc chấm phẩy)

* Các từ điều kiện:

Mệnh đề điều kiện thường được bắt đầu với các từ như: if, unless (= if … not); provided (that) (= if only); so long as (as long as); on condition that (miễn là, với điều kiện là); suppose; supposing (giả sử như); in case (trong trường hợp); even if (ngay cả khi, dù cho)

CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

• Câu điều kiện loại 0:

* Chức năng:Câu điều kiện loại 0 diễn tả một chân lý, sự việc luôn luôn đúng.

* Cấu trúc:

If clause (Simple present), main clause (simple present).
If + chủ ngữ 1 + động từ (chia theo chủ ngữ 1) , chủ ngữ 2 + động từ (chia theo chủ ngữ 2)

Nếu chủ ngữ là I/ they/ you/ we thì động từ giữ nguyên.

Nếu chủ ngữ là She/ he/ it thì động từ phải thêm -s/-es/-ies.

Ví dụ:

If you heat the ice, it smelts. (Nếu bạn đun nước đó, nó sẽ tan chảy)

The water reaches 100 degree if you heat it. (Nước sẽ đạt nhiệt độ 100 độ C nếu bạn đun sôi nó)

• Câu điều kiện loại 1: diễn tả một sự việc/ hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc:

If clause (simple present), main clause (simple future).

If + chủ ngữ 1 + động từ (chia ở hiện tại đơn) , chủ ngữ 2 + will + V

Lưu ý:

Will có thể được thay bằng can/ may/ shall/ must

- Mệnh đề chính và mệnh đề if có thể đứng trước hoặc đứng sau đều được

Ví dụ:

If you take this medicine, you will feel better. (Nếu bạn uống thuốc, thì bạn sẽ thấy đỡ hơn đó.)

If it stops raining, we can go out. (Nếu như trời ngừng mưa thì chúng ta có thể đi ra ngoài.)

• Câu điều kiện loại 2:

- Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

- Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả một điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc:

If clause S + V ( QKĐ), Main clause [S + would/ could (not) + V + …].

If + chủ ngữ 1 + V-ed/-d( BQT) (to be: were), chủ ngữ 2 + would/ could (not) + V

Ví dụ:

- If I were you, I would help him.

- If you tried hard again, you would succeed.

• Câu điều kiện loại 3:

- Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

- Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc:

If clause QKHT, main clause (could/ would + have + P2/ ed)

If + chủ ngữ 1 + had + P2/ -ed/ d, chủ ngữ 2 + would/ could + have +P2/-ed

Ví dụ:

If he had studied hard, he would have passed his exams. (Nếu cậu ta học hành chăm chỉ, thì cậu ta đã đậu kỳ thi rồi.)

If I had known she was sick, I would have visited her. (Nếu tôi biết cô ấy bị bệnh, thì tôi đã tới thăm cô ấy rồi.)

Ngoài ngữ pháp, VnDoc còn cung cấp lời giải bài tập tiếng Anh lớp 6, 7, 8, 9 để các bạn tham khảo:

  1. Giải bài tập tiếng Anh 6
  2. Giải SBT tiếng Anh 6
  3. Giải bài tập Tiếng Anh 7
  4. Giải bài tập tiếng Anh 8
  5. Giải bài tập tiếng Anh 9

Trong tiếng Anh, ngữ pháp trọng điểm và xuyên suốt vẫn là 12 Thì. Do đó, các bạn muốn nâng cao hiệu quả môn học thì việc ôn tập lý thuyết và thực hành các Thì tiếng Anh như Thì hiện tại đơn, Thì hiện tại hoàn thành, Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.... là cần thiết. Chúc các bạn học tập hiệu quả! 

Đánh giá bài viết
88 41.244
Tiếng Anh lớp 9 Xem thêm