Tổng hợp ngữ pháp TOEIC

16 46.541

Tổng hợp ngữ pháp TOEIC

Trong tài liệu Tổng hợp ngữ pháp TOEIC này sẽ tổng hợp một số cấu trúc ngữ pháp tiếng anh quan trọng mà các bạn cần phải nhớ: Các thì trong tiếng anh: thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành, thì tương lai, thì tiếp diễn,... Ngoài kiến thức về các thì, tài liệu còn hướng dẫn các bạn cách sử dụng của một giới từ, câu bị động, liên từ, đại từ, mạo từ và danh từ,....

Very easy TOEIC

870 câu hỏi luyện thi TOEIC

Tổng hợp ngữ pháp TOEIC

Khởi động vững chắc với việc làm quen, phân biệt và chia 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh nhanh chóng, chính xác. Tiếp đó, chúng ta sẽ tự tin cùng học về đặc tính của các từ loại, câu, mệnh đề. Đặc biệt, người học sẽ hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới ngữ pháp. Cụ thể, “hệ thống ngữ pháp” gồm 27 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm, dễ hiểu và 20 câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó:

Bài 1: Các chủ điểm ngữ pháp được hỏi trong bài thi TOEIC

Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

Bài 3: Hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 4: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn

Bài 5: Quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài 6: Tương lai đơn, tương lai tiếp diễn

Bài 7: Tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài 8: Tổng hợp thời thì

Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving, To do

Bài 10: Động từ khuyết thiếu

Bài 11: Danh từ

Bài 12: Mạo từ

Bài 13: Đại từ

Bài 14: Các loại câu hỏi

Bài 15: Tính từ và trạng từ

Bài 16: So sánh

Bài 17: Giới từ

Bài 18: Bị động

Bài 19: Hòa hợp chủ ngữ - động từ

Bài 20: Câu điều kiện

Bài 21: Mệnh đề quan hệ

Bài 22: Giản lược mệnh đề quan hệ

Bài 23: Mệnh đề danh ngữ

Bài 24: Mệnh đề trạng ngữ

Bài 25: Liên từ

Bài 26: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving)

Bài 27: Câu giả định

Bài 2: Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường khiến nhiều bạn lẫn lộn, không biết chúng khác nhau cái gì trong cấu trúc và ý nghĩa. Vì vậy, chúng ta cùng xem lại kiến thức về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn nhé.

Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của 2 thì này để làm nền tảng cho những phần tiếp theo.

I. Cấu Trúc

 
HIỆN TẠI ĐƠN
HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
+

S + V(s/es)

He plays tennis.

S + am/is/are + Ving

The children are playing football now.

S + do not/ does not + Vinf

She doesn't play tennis.

S + am/is/are + not + Ving

The children are not playing football now.

?

Do/Does + S + Vinf?

Do you play tennis?

Am/Is/Are + S + Ving?

Are the children playing football now?

II. Cách sử dụng

HIỆN TẠI ĐƠN
HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ex: 

- He watches TV every night.

- What do you do every day?

- I go to school by bicycle.

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ex: 

- The sun rises in the East.

- Tom comes from England.

- I am a student.

3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình

Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.

4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian whenas soon as và trong câu điều kiện loại 1

Ex: 

- We will not believeyou unlesswe see it ourselves.

- If she asks you, tell her that you do not know.

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

Ex:

- The children are playing football now.

- What are you doing at the moment?

2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: 

- Look! The child is crying.

- Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

Ex: 

- He is coming tomorrow.

- My parents are planting trees tomorrow.

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ...

Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

Ex: 

- I am tired now.

- She wants to go for a walk at the moment.

 

 

III. Dấu hiệu nhận biết

HIỆN TẠI ĐƠN
HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Often, usually, frequently

- Always, constantly

- Sometimes, occasionally

- Seldom, rarely

- Every day/ week/ month...

- Now

- Right now

- At the moment

- At present

- Look! Listen!...

IV. Spelling

HIỆN TẠI ĐƠN
HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

Ex: He teaches French.

- Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

Ex:
- He tries to help her.

- She studies at China.

- Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ: to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee

Ex: come --> coming

- Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.

Ex: 

run --> running

begin --> beginning

- Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.

Ex: lie --> lying

- Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.

Ex: travel --> travelling

Đánh giá bài viết
16 46.541
Luyện thi TOEIC Xem thêm