Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Trong một buổi tập đồng diễn thể dục có khoảng 400 đến 500 người tham gia. Thầy tổng phụ trách cho xếp thành hàng 5, hàng 6 và hàng 8 thì đều thừa một người. Hỏi có chính xác bao nhiêu người dự buổi tập đồng diễn thể dục?

    Có chính xác 481 người dự buổi tập đồng diễn thể dục.

    Đáp án là:

    Có chính xác 481 người dự buổi tập đồng diễn thể dục.

    Gọi số người dự buổi tập đồng diễn thể dục là a (người) (400 < a < 500)

    Vì khi xếp thành hàng 5, hàng 6 và hàng 8 đều thừa một người nên (a - 1) ∈ BC(5, 6, 8)

    Ta có: BCNN(5, 6, 8) = 120

    Do đó (a - 1) ∈ BC(5, 6, 8) = B(120) = {0; 120; 240; 360; 480; 600; ...}

    => a ∈ {1; 121; 241; 361; 481; 601; ...}

    Mà 400 < a < 500 nên a = 481

    Vậy có 481 người dự buổi tập đồng diễn thể dục.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên x nhỏ nhất lớn hơn 1 sao cho x chia cho cả 2, 4, 5 đều có số dư là 1.
    Hướng dẫn:

    Vì x chia cho cả 2, 4, 5 đều có số dư là 1 nên x - 1 ∈ BC(2, 4, 5)

    Mà x nhỏ nhất nên x - 1 = BCNN(2, 4, 5) = 20

    => x = 20 + 1 = 21

  • Câu 3: Thông hiểu
    Cho các số tự nhiên 16, 25 và 32. Chọn câu đúng.
    Hướng dẫn:

    Ta có: 16 = 24; 25 = 52; 32 = 25

    Do đó:

    BCNN(16, 25) = 24 . 52 = 400

    BCNN(16, 32) = 25 = 32

    BCNN(25, 32) = 25 . 32 = 800

    Vậy BCNN(32, 25) > BCNN (16, 32)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Quy đồng mẫu các phân số dưới đấy, ta được các phân số lần lượt là:

    \frac{7}{30};\ \frac{13}{60};\ \frac{9}{40}

    Hướng dẫn:

    Ta có: Mẫu số chung là BCNN(30; 60; 40) = 120

    Quy đồng mẫu các phân số, ta được:

    \frac{7}{30}=\frac{7.4}{30.4}=\frac{28}{120}

    \frac{13}{60}=\frac{13.2}{60.2}=\frac{26}{120}

    \frac{9}{40}=\frac{9.3}{40.3}=\frac{27}{120}

  • Câu 5: Vận dụng
    Một khối học sinh khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 người, nhưng xếp hàng 7 thì vừa đủ. Biết số học sinh chưa đến 200.

    Vậy có số học sinh là 119 học sinh

    Đáp án là:

    Vậy có số học sinh là 119 học sinh

    Gọi x là số học sinh (0 < x < 200)

    Vì khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 người

    nên (x + 1) ∈ BC(2, 3, 4, 5, 6) = B(60) = {0; 60; 120; 180; 240; ...}

    Do đó x ∈ {59; 119; 179; 239; ...}

    Mà x chia hết cho 7 và x < 200 nên x = 119.

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính.

    \frac{5}{6}+\frac{1}{9}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{5}{6}+\frac{1}{9}=\frac{15}{18}+\frac{2}{18}=\frac{17}{18}

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tìm số học sinh giỏi của một trường. Biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 4, chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200.

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)

    Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3

    Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}

    => x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}

    Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9

    => x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}

    Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.

    Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm số tự nhiên có hai chữ số là bội của 8 và 9.
  • Câu 9: Nhận biết
    Cho a ∈ BC(6, 8). Chọn đáp án đúng.
  • Câu 10: Nhận biết
    BCNN(1, 7, 8) là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại