Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
10 100 kg
4 tấn = 4 000 kg
300 tạ = 30 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 4 000 < 10 100 kg < 30 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 4 tấn, 10 100 kg, 300 tạ.
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
10 100 kg
4 tấn = 4 000 kg
300 tạ = 30 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 4 000 < 10 100 kg < 30 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 4 tấn, 10 100 kg, 300 tạ.
Thực hiện tính: 12 tấn × 3 = 36 tấn
Đổi 36 tấn = 36 000 kg
tấn = 20 yến
tấn = 20 yến
Đổi 1 tấn = 100 yến
Ta có: 100 yến : 5 = 20 (yến)
Đổi: 8 yến 3 kg = 83 kg ; 2 tạ = 200 kg
Vậy 8 yến 3 kg + 2 tạ = 83 kg + 200 kg = 283 kg
Đổi đơn vị đo:
36 tấn = 36 000 kg
3 tấn 6 tạ = 3 600 kg
170 yến = 1 700 kg
7 000 kg
Đổi: 3kg = 3 000 g
Vậy 3 kg 7g = 3 000 g + 7 g = 3 007 g
Đổi: 4 tạ 5 yến = 400 kg + 50 kg = 450 kg
4 tạ 5 yến + 120kg = 450 kg + 120 kg = 570 kg = 57 yến
Đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg hàng
Xe thứ hai chở được là: 3 200 + 1 800 = 5 000 (kg)
Mỗi xe chở được là: 5 000 : 2 = 1 500 (kg)
Đổi 1 500 kg hàng = 15 tạ hàng
Đổi 15 tấn = 15 000 (kg)
3 lần số lương thực ở kho thứ nhất là: 15 000 × 45 000 (kg)
Số lương thực ở kho thứ hai là: 45 000 + 284 = 45 284 (kg)
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Đổi 2 tấn 7 tạ hàng = 2 000 kg + 700 kg = 2 700 kg
Đổi 25 tấn = 25 000 kg ; 1 tạ 25 kg = 125 kg
Đợt thứ nhất, kho đã nhập vào số lương thực là: 25 000 - 125 = 24 875 (kg)
Đợt thứ hai, kho đã nhập vào số lương thực là: 44 500 - 24 875 = 19 625 (kg)