Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Khối lượng của 8 gói lạc rang là:

    Hướng dẫn:

    1 gói lạc rang nặng 250 g

    Vậy 8 gói lạc rang nặng là: 250 × 8 = 2 000 (g)

    Đổi 2 000 g = 2 kg

  • Câu 2: Thông hiểu
    Lựa chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:

    310 kg =||<||> 31 yến

    Đáp án là:

    310 kg =||<||> 31 yến

    Đổi 31 yến = 310 kg

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một trang trại buổi sáng thu hoạch được 8 tạ thóc, buổi chiều thu hoạch được 963 kg thóc. Tổng số thóc nông trại thu hoạch được cả ngày là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 8 tạ = 800 kg

    Tổng số thóc nông trại thu hoạch được cả ngày là:

    800 + 963 = 1 763 (kg)

  • Câu 4: Nhận biết
    Để đo khối lượng vật nặng hàng chục ki-lô-gam ta dùng đơn vị đo nào sau đây:
  • Câu 5: Thông hiểu
    Đổi đơn vị đo: 3 tấn 5 tạ = ........ kg?
    Hướng dẫn:

    Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 5 tạ = 500 kg

    Vậy 3 tấn 5 tạ = 3 000 kg + 500 kg = 3 500 kg

  • Câu 6: Thông hiểu
    Nhà bác Năm nuôi một đàn trâu có 3 con. Cân nặng mỗi con lần lượt là 104 kg, 1 tạ 42 kg, 15 yến. Tổng số cân nặng của đàn trâu nhà bác Năm là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 1 tạ 42 kg = 142 kg ; 15 yến = 150 kg.

    Tổng số cân nặng đàn trâu nhà bác Năm là: 104 + 142 + 150 = 396 (kg)

  • Câu 7: Nhận biết
    Đổi đơn vị đo: 19 tạ = ... yến.
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng của phép tính: 20 tạ × 3 = ................
    Hướng dẫn:

    20 tạ × 3 = 60 tạ

    Đổi 60 tạ = 6 tấn

  • Câu 9: Nhận biết
    Đổi đơn vị đo: 9 tấn = ... yến
  • Câu 10: Vận dụng
    Thực hiện tính: 4 tạ 5 yến + 120kg = ..........
    Hướng dẫn:

    Đổi: 4 tạ 5 yến = 400 kg + 50 kg = 450 kg

    4 tạ 5 yến + 120kg = 450 kg + 120 kg = 570 kg = 57 yến

  • Câu 11: Vận dụng
    Kho A có 3 tấn 2 kg gạo. Kho B có ít hơn kho A 12 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo ở kho B là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 3 tấn 2 kg = 3 002 kg

    Số gạo xe thứ hai chở là:

    3 002 - 12 = 2 990 (kg) = 299 yến

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.

    Đáp án là:

    1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Mỗi bao gạo nặng 3 tạ. Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?
    Hướng dẫn:

    Đổi 9 tấn = 90 tạ

    Chở được tất cả số bao gạo là:

    90 : 3 = 30 (bao)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Đổi đơn vị đo: 3 tấn 8 tạ = .... kg
    Hướng dẫn:

    Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg

    3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg

    Đáp án là:

    3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg

    Đổi 3 tấn 5 tạ = 3000 kg + 500 kg = 3500 kg

    3500 kg  × 10 = 35 000 kg

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại