Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Mét (kí hiệu: m) là đơn vị đo độ dài.
Đổi 8 tạ = 800 kg
Tổng số thóc nông trại thu hoạch được cả ngày là:
800 + 963 = 1 763 (kg)
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.

310 kg =||<||> 31 yến

310 kg =||<||> 31 yến
Đổi 31 yến = 310 kg

1 gói lạc rang nặng 250 g
Vậy 8 gói lạc rang nặng là: 250 × 8 = 2 000 (g)
Đổi 2 000 g = 2 kg
Đổi 4 tấn 23 kg = 4 000 kg + 23 kg = 4 023 kg
Đổi 4 tạ = 400kg
Tổng số gạo cửa hàng bán trong buổi sáng là:
400 + 64 = 464 (kg)
Đổi đơn vị đo:
36 tấn = 36 000 kg
3 tấn 6 tạ = 3 600 kg
170 yến = 1 700 kg
7 000 kg
Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:
Đổi 10kg = 10 000 g
Đổi 1 tạ = 100 000 g
Đổi 5 yến = 50 000 g
So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g

1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.

1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.
Đổi 2 tấn 3 kg = 2 003 kg
Số gạo xe thứ hai chở là:
2 003 + 15 = 2 018 (kg)
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg