- Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Một kho thóc chứa 17 tạ thóc. Như vậy, kho thóc đó chứ số ki-lô-gam thóc là:
-
Câu 2:
Thông hiểu
Một con voi trưởng thành nặng 4 tấn 23 kg. Như vậy con voi đó nặng:Hướng dẫn:
Đổi 4 tấn 23 kg = 4 000 kg + 23 kg = 4 023 kg
-
Câu 3:
Vận dụng
Một kho lương thực trong hai đợt nhập được 44 500 kg thóc, biết đợt thứ nhất, nếu kho đó nhập thêm 1 tạ 25 kg lương thực thì sẽ nhập được 25 tấn. Hỏi đợt thứ hai kho lương thực nhập vào bao nhiêu ki-lô-gam thóc?Hướng dẫn:
Đổi 25 tấn = 25 000 kg ; 1 tạ 25 kg = 125 kg
Đợt thứ nhất, kho đã nhập vào số lương thực là: 25 000 - 125 = 24 875 (kg)
Đợt thứ hai, kho đã nhập vào số lương thực là: 44 500 - 24 875 = 19 625 (kg)
-
Câu 4:
Vận dụng
Xe thứ nhất chở 3 tấn 2 tạ hàng, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 1800 kg hàng. Nếu chia đều tổng số hàng đó vào 2 xe thì mỗi xe chở được:Hướng dẫn:
Đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg hàng
Xe thứ hai chở được là: 3 200 + 1 800 = 5 000 (kg)
Mỗi xe chở được là: 5 000 : 2 = 1 500 (kg)
Đổi 1 500 kg hàng = 15 tạ hàng
-
Câu 5:
Nhận biết
Đổi đơn vị đo khối lượng: 37 tạ =....kg
-
Câu 6:
Thông hiểu
Một xe ô tô chở lương thực. Lần đầu, xe chở được 2 tấn lương thực, lần thứ hai xe chở được ít hơn lần thứ nhất 125kg lương thực. Tổng số lương thực xe chở trong cả 2 lần là:Hướng dẫn:
Đổi 2 tấn = 2 000 kg
Lần 2 xe chở được số lương thực là: 2 000 - 125 = 1 875 (kg)
Tổng số lương thực xe chở được là: 2 000 + 1 875 = 3 875 (kg)
-
Câu 7:
Thông hiểu
Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 1100 kg, 2 tấn, 30 tạ, 100 yến.Hướng dẫn:
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
-
Câu 8:
Thông hiểu
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.
Đáp án là:
1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Mỗi bao gạo nặng 3 tạ. Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?Hướng dẫn:
Đổi 9 tấn = 90 tạ
Chở được tất cả số bao gạo là:
90 : 3 = 30 (bao)
-
Câu 10:
Vận dụng
Quan sát hình sau và điền số thích hợp vào chỗ trống:

Gói hạt tiêu cân nặng 60g
Đáp án là:
Gói hạt tiêu cân nặng 60g
Gói hạt tiêu cân nặng bằng 2 quả cân.
Vậy gói hạt tiêu cân nặng là: 30 g + 30 g = 60 g
-
Câu 11:
Vận dụng
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg
Đáp án là:3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg
Đổi 3 tấn 5 tạ = 3000 kg + 500 kg = 3500 kg
3500 kg × 10 = 35 000 kg
-
Câu 12:
Thông hiểu
Một xe chở được 3 tấn 4 tạ hàng. Xe đó chở được số yến hàng là:Hướng dẫn:
Đổi 3 tấn 4 tạ = 300 yến + 40 yến = 340 yến
-
Câu 13:
Nhận biết
Đổi đơn vị đo: 29 tạ = ... yến?
-
Câu 14:
Thông hiểu
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đáp án là:Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
-
Câu 15:
Thông hiểu
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Đáp án là:Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Ta có: 150 tạ = 15 tấn
Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn
Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ.
Đổi 600 tạ = 60 tấn
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (20%):
2/3
-
Thông hiểu (53%):
2/3
-
Vận dụng (27%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0