Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg

310 kg =||<||> 31 yến

310 kg =||<||> 31 yến
Đổi 31 yến = 310 kg
Đổi 4 tạ = 400kg
Tổng số gạo cửa hàng bán trong buổi sáng là:
400 + 64 = 464 (kg)
20 tạ × 3 = 60 tạ
Đổi 60 tạ = 6 tấn
Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg
1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)
1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)
Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)
Đổi 3 tấn 7 tạ = 370 yến ; 2 tấn 9 yến = 209 yến
Tổng số thóc ở cả 2 kho là:
370 + 209 = 579 (yến)
Đổi 579 yến = 5 790 kg
Đổi 9 tấn 3 yến = 9 030 kg
Số thóc ở kho thứ hai là: 9 030 × 2 = 18 060 (kg)
Tổng số thóc ở cả 2 kho là: 9 030 + 18 060 = 27 090 (kg)
Ngày thứ hai cửa hàng đó bán được là:
64 - 4 = 60 (tấn)
Cả 2 ngày cửa hàng bán được số gạo là:
64 + 60 = 124 (tấn)
Đổi 124 tấn = 124 000 kg
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Ta có: 150 tạ = 15 tấn
Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn
Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ.
Đổi 600 tạ = 60 tấn
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Đổi 2 tấn = 2 000 kg
Lần 2 xe chở được số lương thực là: 2 000 - 125 = 1 875 (kg)
Tổng số lương thực xe chở được là: 2 000 + 1 875 = 3 875 (kg)