Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 12 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{6} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{5} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Số mét vải người ta cắt lần thứ nhất là: 12.\frac{1}{6}=2 (m)

    Số mét vải còn lại là: 12 - 2 = 10 (m)

    Lần thứ hai cắt số mét vải là: 10.\frac{2}{5}=4 (m)

  • Câu 2: Nhận biết
    Số?

    \frac{1}{5} giờ = ... phút

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính chiều dài của một mảnh vải, biết rằng \frac{3}{5} mảnh vải đó dài 9 m.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết \frac{1}{8} của số đó là 30.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    An có 39 chiếc kẹo. An cho Dũng \frac{1}{3} số kẹo của mình. Hỏi An còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?

    Hướng dẫn:

    Số kẹo An cho Dũng là:

    39.\frac{1}{3}=13 chiếc

    An còn lại số chiếc kẹo là:

    39 - 13 = 26 chiếc

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 57 000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng \frac{3}{4} số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    Hướng dẫn:

    Hùng còn lại số tiền là: 57000:\frac{3}{4}=76000 đồng

    Lúc đầu Hùng có số tiền là: 57 000 + 76 000 = 133 000 (đồng)

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{2} của 1,8 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{2} của 1,8 là: 1,8.\frac{5}{2}=4,5

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một xí nghiệp có ba phân xưởng. Số công nhân của phân xưởng 1 bằng \frac{3}{8} tổng số công nhân, số công nhân phân xưởng 2 bằng \frac{2}{7} tổng số công nhân, phân xưởng 3 có 38 công nhân.

    a) Xí nghiệp có 112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có 42công nhân, phân xưởng 2 có 32công nhân

    Đáp án là:

    Một xí nghiệp có ba phân xưởng. Số công nhân của phân xưởng 1 bằng \frac{3}{8} tổng số công nhân, số công nhân phân xưởng 2 bằng \frac{2}{7} tổng số công nhân, phân xưởng 3 có 38 công nhân.

    a) Xí nghiệp có 112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có 42công nhân, phân xưởng 2 có 32công nhân

    a) Phân số chỉ số phần số công nhân của phân xưởng 3 là:

    1-\frac{3}{8}-\frac{2}{7}=\frac{19}{56} (số công nhân)

    Số công nhân của xí nghiệp là: 

    35:\frac{19}{56}=112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có: 112.\frac{3}{8}=42 công nhân

    Phương xưởng 2 có: 112 - 42 - 38 = 32 công nhân

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Số học sinh giỏi của trường là: 90.\frac{1}{6}=15 học sinh

    Số học sinh khá của trường là: 90.\frac{2}{5}=36 học sinh

    Số học sinh trung bình là: 90.\frac{1}{3}=30 học sinh

    Số học sinh yếu là: 90 - 15 - 36 - 30 = 9 học sinh

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại