Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một thanh hợp kim, đồng chiếm \frac{5}{12} khối lượng của nó. Hỏi khối lượng của thanh hợp kim đó là bao nhiêu nếu khối lượng đồng trong đó là \frac{17}{2} kg?

    Hướng dẫn:

    Khối lượng của thanh hợp kim đó là: \frac{17}{2}:\frac{5}{12}=\frac{102}{5} (kg)

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết 1\frac{3}{4} của nó bằng 35. Số đó là:

    Hướng dẫn:

    Số đó là: 35\ :\ 1\frac{3}{4}=20

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một xí nghiệp có ba phân xưởng. Số công nhân của phân xưởng 1 bằng \frac{3}{8} tổng số công nhân, số công nhân phân xưởng 2 bằng \frac{2}{7} tổng số công nhân, phân xưởng 3 có 38 công nhân.

    a) Xí nghiệp có 112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có 42công nhân, phân xưởng 2 có 32công nhân

    Đáp án là:

    Một xí nghiệp có ba phân xưởng. Số công nhân của phân xưởng 1 bằng \frac{3}{8} tổng số công nhân, số công nhân phân xưởng 2 bằng \frac{2}{7} tổng số công nhân, phân xưởng 3 có 38 công nhân.

    a) Xí nghiệp có 112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có 42công nhân, phân xưởng 2 có 32công nhân

    a) Phân số chỉ số phần số công nhân của phân xưởng 3 là:

    1-\frac{3}{8}-\frac{2}{7}=\frac{19}{56} (số công nhân)

    Số công nhân của xí nghiệp là: 

    35:\frac{19}{56}=112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có: 112.\frac{3}{8}=42 công nhân

    Phương xưởng 2 có: 112 - 42 - 38 = 32 công nhân

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết \frac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 5 năm là 20 tuổi. Số tuổi của mẹ hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi mẹ 5 năm trước là: 20:\frac{1}{2}=40 tuổi

    Tuổi mẹ hiện nay là: 40 + 5 = 45 tuổi

  • Câu 5: Thông hiểu
    Một quả dưa hấu nặng 2 kg.

    Cân nặng của \frac{1}{4} quả dưa hấu là:

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Diện tích của khu vườn là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng của khu vườn là: 

    6\times\frac{2}{3}=4 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    6 x 4 = 24 (m2)

    Đáp số: 24 m2.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{4} của 0,25 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{4} của 0,25 là: 0,25.\frac{7}{4}=\frac{7}{16}

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{8}{11} của - 5 bằng:

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{11} của - 5 bằng: \left(-5\right).\frac{8}{11}=\frac{-40}{11}

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộn dây dài 150 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi \frac{8}{15} cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp \frac{5}{14} phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất cắt đi: 150.\frac{8}{15}=80 (m)

    Lần thứ hai cắt đi: \frac{5}{14}.\left(150-80\right)=25 (m)

    Sau hai lần cắt phần dây còn lại dài: 150 - 80 - 25 = 45 (m)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại