Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{8}{11}=\frac{...}{22}

    Hướng dẫn:

    Ta thấy: 22 : 11 = 2

    Vậy số cần điền là: 8 × 2 = 16

  • Câu 2: Vận dụng
    Trong hộp có 24 quả bóng xanh và đỏ, trong đó có 12 quả bóng đỏ. Phân số chỉ số quả bóng xanh với tổng số quả bóng là:

     

    Hướng dẫn:

    Số quả bóng xanh là: 24 - 12= 12 (quả)

    Phân số chỉ số quả bóng đỏ với tổng số quả bóng là: \frac{12}{24}=\frac{1}{2}

  • Câu 3: Nhận biết
    Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên, ta được:
  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{13}{17}=\frac{78}{...}

    Số thích hợp cần điền là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: 78 : 13 = 6

    Vậy số cần điền là: 17 × 6 = 102

  • Câu 5: Thông hiểu
    Phân số nào sau đây bằng với phân số đã cho?

    Phân số bằng với phân số \frac{27}{33} là:

    Hướng dẫn:

    Chia cả tử số và mẫu số của phân số \frac{27}{33} cho 3:

    \frac{27}{33}=\frac{27\ :\ 3}{33\ :\ 3}=\frac{9}{11}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{90}{100}=\frac{90 :...}{100 :...}=\frac{9}{10}

    Hướng dẫn:

    Ta thấy: 9 = 90 : 10 ; 10 = 100 : 10

    Vậy số cần tìm là 10

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{...}{24}=\frac{1}{8}

    Hướng dẫn:

    Ta thấy: 8 = 24 : 3

    Vậy số cần điền là: 1 × 3 = 3

  • Câu 8: Vận dụng
    Trong hộp có 36 quả bóng xanh và đỏ, trong đó có 12 quả bóng đỏ. Phân số chỉ số quả bóng đỏ với số quả bóng xanh là:

     

    Hướng dẫn:

    Số quả bóng xanh là: 36 - 12 = 24 (quả)

    Phân số chỉ số quả bóng đỏ với số quả bóng xanh là: \frac{12}{24}=\frac{12:12}{24:12}=\frac{1}{2}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    \frac{9}{16}=\frac{9\times...}{16\times...}=\ \frac{27}{48}

    Số thích hợp cần điền là: 

    Hướng dẫn:

    Ta thấy: 27 : 9 =3

    48 : 16 = 3

    Vậy chọn số 3

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm tử số và mẫu số của phân số mới:

    Cho: \frac{7}{5}=\frac{7\times6}{5\times6}=\frac{...}{...}

    Tử số và mẫu số của phấn mới lần lượt là:

  • Câu 11: Vận dụng
    Dãy các phân số bằng nhau là:
    Hướng dẫn:

    \frac{1}{6};\frac{2}{12};\frac{3}{18};\frac{4}{24} là dãy các phân số bằng nhau.

    Ta nhân lần lượt cả tử số và mẫu số của phân số \frac{1}{6} với 2; 3; 4

  • Câu 12: Thông hiểu
    Phân số nào sau đây bằng phân số đã cho?

    Phân số bằng với phân số \frac{4}{7} là:

    Hướng dẫn:

    Nhân cả tử số và mẫu số của phân số \frac{4}{7} với 4 ta được:

    \frac{4}{7}=\frac{4\times4}{7\times4}=\frac{16}{28}

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn phân số bằng với phân số đã cho:

    Phân số bằng phân số \frac{7}{3} là:

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{64}{104}=\frac{64:8}{104:8}=\frac{8}{...}

    Số thích hợp cần điền là:

  • Câu 15: Thông hiểu
    Trong các cặp phân số sau, cặp phân số nào bằng nhau?
    Hướng dẫn:

    Cặp phân số \frac{6}{13}=\frac{18}{39}

    Ta có: \frac{18}{39}=\frac{18\ :\ 3}{39\ :\ 3}=\frac{6}{13}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại