Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Trong số 375 203 458, chữ số 7 có giá trị là:
  • Câu 2: Nhận biết
    Trong các hình sau, hình nào có góc tù?

  • Câu 3: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 9 500 - a : b với a = 1 350, b = 2 là?
    Hướng dẫn:

    Thay a = 1 350, b = 2 vào biểu thức 9 500 - a : b ta có:

    9 500 - a : b = 9 500 - 1 350 : 2 =  9 500 - 675 = 8 825

  • Câu 4: Thông hiểu
    Phân số có giá trị bằng 1 khi:
  • Câu 5: Thông hiểu
    Trong giờ tập thể dục, thầy giáo ghi lại kết quả sau 15 lần ném bóng rổ của một số bạn như sau:

    Tên

    An

    Bình

    Hòa

    Trung

    Số lần bóng vào rổ

    8

    7

    11

    9

    Số lần Trung ném bóng không vào rổ là:

    Hướng dẫn:

    Số lân Bình ném bóng không vào rổ là: 15 - 9 = 6 (lần)

  • Câu 6: Vận dụng
    Một đoàn tàu chở hàng, có 11 toa chở than và 13 toa chở muối. Biết mỗi toa đều chở 1 tấn 15 kg hàng hóa. Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu đó chở được là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg.

    Cách 1: Có tất cả số toa tàu là: 11 + 13 = 24 (toa)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 1 015 × 24 = 24 360 (kg)

    Cách 2:

    11 toa chở số ki-lô-gam than là: 1015 × 11 = 11 165 (kg)

    14 toa chở số ki-lô-gam muối là: 1015 × 13 = 13 195 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 11 165 + 13 195 = 24 360 (kg)

  • Câu 7: Vận dụng
    Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Đáp án là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một mảnh đất hình vuông có độ dài cạnh là 8 m và một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài cạnh lần lượt là 9m và 7m. Nhận xét nào sau đây là đúng?
    Hướng dẫn:

    Diện tích mảnh đất hình vuông là: 8 × 8 = 64 (m2)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 9 × 7 = 63 (m2)

    So sánh: 64 m2 > 63 m2

    Vậy diện tích mảnh đất hình vuông lớn hơn.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Với m, n, q là 3 số tự nhiên, trung bình cộng của 3 số m, n, q là:
  • Câu 10: Thông hiểu
    Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự giảm dần: 10 100 kg, 4 tấn, 300 tạ, 100 yến.
    Hướng dẫn:

    Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:

    10 100 kg

    4 tấn = 4 000 kg

    300 tạ = 30 000 kg

    100 yến = 1 000 kg

    So sánh: 1 000 kg < 4 000 < 10 100 kg < 30 000 kg

    Thứ tự đúng: 100 yến, 4 tấn, 10 100 kg, 300 tạ.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức 24 × 2 × 3?
  • Câu 12: Thông hiểu
    Rút gọn rồi tính:

    \frac{9}{15}\times\frac{5}{6}=...?

    Kết quả của phép tính là:

    Hướng dẫn:

    Rút gọn phân số: 

    \frac{9}{15}=\frac{9:3}{15:3}=\frac{3}{5}

    Thực hiện tính như sau:

    \frac{9}{15}\times\frac{5}{6}=\frac{3}{5}\times\frac{5}{6}=\frac{15}{30}=\frac{1}{2}

  • Câu 13: Vận dụng
    Cô Lan mua 4 khay trứng, mỗi khay có 6 quả trứng, mỗi quả có giá là 3 000 đồng. Cô Lan phải trả số tiền là:
    Hướng dẫn:

    Cô Lan phải trả số tiền là:

    3 000 × 6 × 4 = 72000 (đồng)

  • Câu 14: Vận dụng
    Một thư viện có 8 giá sách, mỗi giá sách có 10 ngăn để sách, trong mỗi ngăn sách lại có 9 quyển sách. Số quyển sách trong thư viện là:
    Hướng dẫn:

    Trong thư viện có số quyển sách là: 9 × 10 × 8 = 720 (quyển)

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tổ công nhân xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 250kg (không kể vỏ bao). Hỏi nếu cần 8 bao như thế thì cần thêm bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?
    Hướng dẫn:

    Mỗi bao có số ki-lô-gam xi măng là:

    250 : 5 = 50 (kg)

    8 bao có số ki-lô-gam xi măng là:

    50 × 8 = 400 (kg)

    Cần thêm số ki-lô-gam xi măng là:

    400 - 250 = 150 (kg)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại