Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn biểu thức có kết quả bằng với biểu thức (186 + 155) × 3
  • Câu 2: Thông hiểu
    So sánh 2 phân số sau:

    \frac{7}{25}\ ...\ \frac{31}{100}

    Dấu thích hợp cần điền vào chỗ trống là:

    Hướng dẫn:

    Quy đồng mẫu số 2 phân số:

    MSC: 100

    Ta có: \frac{7}{25}=\frac{7\times4}{25\times4}=\frac{28}{100}

    So sánh: \frac{28}{100}<\frac{31}{100}. Vậy chọn dấu <

  • Câu 3: Nhận biết
    Với a = 480, b = 6, giá trị của biểu thức a : b + 120 = ….. là:
    Hướng dẫn:

    Thay a = 480, b = 6 vào biểu thức: 

    480 : 6 + 120 = 80 + 120 = 200

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm kết quả tối giản của phép tính sau:

    \frac{9}{8}:\ \frac{5}{12}=...?

    Hướng dẫn:

    Thực hiện tính như sau:

    \frac{9}{8}:\ \frac{5}{12}=\frac{9}{8}\times\frac{12}{5}=\frac{9\times12}{8\times5}=\frac{108}{40}=\frac{27}{10}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Trong giờ tập thể dục, thầy giáo ghi lại kết quả chạy 1 000 m của một số bạn như sau

    Họ tên

    An

    Bình

    Hòa

    Trung

    Thời gian chạy (s)

    120

    155

    170

    140

    Bạn chạy chậm nhất chạy chậm hơn bạn Bình bao nhiêu giây?

    Hướng dẫn:

    Bạn chạy chậm nhất là Hòa (170 giây)

    Hòa chạy nhanh hơn Trung là: 170 - 155 = 15 (giây)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tổ công nhân xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 250kg (không kể vỏ bao). Hỏi nếu cần 8 bao như thế thì cần thêm bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?
    Hướng dẫn:

    Mỗi bao có số ki-lô-gam xi măng là:

    250 : 5 = 50 (kg)

    8 bao có số ki-lô-gam xi măng là:

    50 × 8 = 400 (kg)

    Cần thêm số ki-lô-gam xi măng là:

    400 - 250 = 150 (kg)

  • Câu 7: Vận dụng
    Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Đáp án là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng: 15 000 kg = ...... tấn?
  • Câu 9: Vận dụng
    Một thùng có 160 gói bánh và 140 gói kẹo. Hỏi 10 thùng như thế có bao nhiêu gói bánh và kẹo?
    Hướng dẫn:

    10 thùng có số gói bánh và kẹo là: (160 + 140) × 10 = 3 000 (gói)

  • Câu 10: Nhận biết
    Trong hình sau có mấy hình thoi?

  • Câu 11: Vận dụng
    Tích của 2 thừa số là 1 050. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và gấp thừa số thứ 2 lên 5 lần thì được tích mới là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

    Tích mới gấp lên số lần là: 2 × 5 = 10 (lần)

    Tích mới là: 1050 × 10 = 10 500

  • Câu 12: Nhận biết
    Trong số 375 203 458, chữ số 7 có giá trị là:
  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng:

    \frac{1}{3} của 252 dm2 = ... cm2?

    Hướng dẫn:

    \frac{1}{3} của 252 dm2 = 84 dm2

    Đổi 84 dm2 = 8400 cm2

  • Câu 14: Thông hiểu
    Số nào sau đây nhỏ hơn trung bình cộng của 416 và 504?
    Hướng dẫn:

    Trung bình cộng của 416 và 504 là: (416 + 504) : 2 = 460

    Vậy số nhỏ hơn trung bình cộng của 416 và 504 là số 459

  • Câu 15: Vận dụng
    Trường tiểu học A có 5 khối, mỗi khối có 5 lớp, trung bình mỗi lớp có 34 học sinh. Như vậy, trường tiểu học A có tất cả bao nhiêu học sinh?
    Hướng dẫn:

    Số học sinh trường tiểu học A là: (34 × 5) × 5 = 850 (học sinh)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại