Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối hai số đo bằng nhau.

    572,3 dm3
    572,3 lít
    5 723 000 cm3
    0,5723 m3
    572 300 cm3
    5,723 m3
    Đáp án đúng là:
    572,3 dm3
    572,3 lít
    5 723 000 cm3
    0,5723 m3
    572 300 cm3
    5,723 m3
  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    \frac{1}{8} m3 = ........ dm3

  • Câu 3: Nhận biết
    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    734 ml = ...... l

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Thể tích của hình D là:

  • Câu 5: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Chọn cách đọc và viết tương ứng.

    Hai mươi ba xăng-ti-mét khối
    Bảy mươi tám đề-xi-mét khối
    Hai phẩy ba đề-xi-mét khối
    Bảy phẩy tám xăng-ti-mét khối
    23 cm3
    78 dm3
    2,3 dm3
    7,8 cm3
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi ba xăng-ti-mét khối
    Bảy mươi tám đề-xi-mét khối
    Hai phẩy ba đề-xi-mét khối
    Bảy phẩy tám xăng-ti-mét khối
    23 cm3
    78 dm3
    2,3 dm3
    7,8 cm3
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3,7 dm3 ...... 370 cm3

    Hướng dẫn:

    Ta có: 3,7 dm3 = 3 700 cm3

    Vì 3 700 cm3 > 370 cm3 nên 3,7 dm3 > 370 cm3

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 2,8 dm3 x 3,5

  • Câu 8: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc với cách viết tương ứng các số đo sau.

    508 dm3
    13,04 cm3
    \frac{5}{9} dm3
    Năm trăm linh tám đề-xi-mét khối.
    Mười ba phẩy không bốn xăng-ti-mét khối.
    Năm phần chín đề-xi-mét khối.
    Đáp án đúng là:
    508 dm3
    13,04 cm3
    \frac{5}{9} dm3
    Năm trăm linh tám đề-xi-mét khối.
    Mười ba phẩy không bốn xăng-ti-mét khối.
    Năm phần chín đề-xi-mét khối.
  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khối kim loại có thể tích 4,5 cm3 cân nặng 31,5 g.

    Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 5,4 cm3 cân nặng 37,8 g.

    Đáp án là:

    Một khối kim loại có thể tích 4,5 cm3 cân nặng 31,5 g.

    Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 5,4 cm3 cân nặng 37,8 g.

     Bài giải

    5,4 cm3 gấp 4,5 cm3 số lần là:

    5,4 : 4,5 = 1,2 (lần)

    Khối kim loại có thể tích 5,4 cm3 cân nặng số gam là:

    31,5 x 1,2 = 37,8 (g)

    Đáp số: 37,8 g.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số đo sau, số đo nào lớn nhất?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại