Trắc nghiệm chương 3: Liên kết hóa học phần 4

1 18

Chuyên đề Hóa học lớp 10: Trắc nghiệm chương 3: Liên kết hóa học phần 4 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài tập trắc nghiệm chương 3

Bài 1: Chất nào có góc liên kết 120o trong phân tử?

   A. H2S           B. BH3            C. CH4           D. H2O

Chọn đáp án: B.

Giải thích: Phân tử B ở trạng thái lai hóa sp2, nên góc liên kết = 120o

Bài 2: Chất nào không có sự lai hóa sp trong phân tử?

   A. HClO           B. C2H2            C. BeBr2              D. BH3

Chọn đáp án: D.

Giải thích: Phân tử BH3 phân tử B ở trạng thái lai hóa sp2.

Bài 3: Nguyên tử Be trong BeCl2 ở trạng thái lai hoá

   A. sp        B. sp2          C. sp3           D. không xác định được

Chọn đáp án: A.

Bài 4: Chọn câu sai:

   A. Điện hóa trị có trong hợp chất ion.

   B. Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.

   C. Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị.

   D. Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Điện hóa trị bằng điện tích của ion đó trong hợp chất

Bài 5: Cho các phân tử: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:

   A. (3), (2), (4), (1)

   B. (1), (2), (3), (4)

   C. (4), (3), (2), (1)

   D. (2), (3), (1), (4)

Chọn đáp án: C

Giải thích:

Mg, Al, Si. P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện tăng dần Mg < Al < Si < P

∆X = XO- Xnguyên tố, độ âm điện của nguyên tố càng nhỏ nguyên tố càng phân cực.

Bài 6: Hoàn thành nội dung sau: “Bán kính nguyên tử...(1) bán kính cation tương ứng và ... (2) bán kính anion tương ứng”.

   A. (1): nhỏ hơn, (2): lớn hơn.

   B. (1): lớn hơn, (2): nhỏ hơn.

   C. (1): lớn hơn, (2): bằng.

   D. (1): nhỏ hơn, (2): bằng.

Chọn đáp án: B.

Giải thích: Cation có số electron nhỏ hơn so với nguyên tử, lực hút giữa hạt nhân và các electron mạnh hơn, làm bán kính giảm. Anion có số electron lớn hơn số electron của nguyên tử, lực hút của hạt nhân với các electron yếu hơn, làm tăng bán kính.

Bài 7: Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2?

   A. N2             B. O2           C. F2            D. CO2

Chọn đáp án: C.

Giải thích: Công thức cấu tạo của các chất: N≡N, O=O, O=C=O, F-F

Bài 8: Cho các phân tử : H2, CO2, Cl2, N2, I2, C2H4, C2H2. Bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử?

   A. 1            B. 2              C. 3           D. 4

Chọn đáp án: B.

Giải thích: Các chất có liên kết ba là: N2 (N≡N), C2H2 (CH≡CH)

Bài 9: Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,5o do nguyên tử Oxi ở trạng thái lai hoá:

   A. sp           B. sp2            C. sp3             D. không xác định

Chọn đáp án: C.

Giải thích: Trong lai hóa sp3, góc liên kết bằng 109o28’, nguyên tử Oxi còn hai cặp e chưa tham gia liên kết nên làm giảm góc liên kết.

Bài 10: Hình dạng phân tử CH4, BF3, H2O, BeH2 tương ứng là:

   A. Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng

   B. Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng

   C. Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng

   D. Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc

Chọn đáp án: A.

Giải thích: Do trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm trong phân tử CH4, BF3, H2O, BeH2 lần lượt là sp3, sp2, sp3, sp.

Bài 11: Kết luận nào sau đây sai?

A. Liên kết trong phân tử NH3, H2O, H2S là liên kết cộng hóa trị có cực.

B. Liên kết trong phân tử BaF2 và CsCl là liên kết ion.

C. Liên kết trong phân tử CaS và AlCl3 là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại và phi kim.

D. Liên kết trong phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không cực.

Chọn đáp án: C.

Giải thích: Dựa vào độ âm điện, phân tử AlCl3 có liên kết cộng hóa trị phân cực

Bài 12: Nguyên tử Al có bán kính 1,43 Avà có nguyên tử khối là 27u. Khối lượng riêng của Al bằng bao nhiêu, biết rằng trong tinh thể nhôm có cấu tạo kiểu cấu trúc lập phương tâm diện

   A. 1,96                 B. 2,7           C. 3,64             D. 1,99

Chọn đáp án: B.

Giải thích:

Al có cấu trúc lập phương tâm diện nên phần trăm thể tích chiếm (độ đặc khít) là 74%.

V1 mol nguyên tử Al = (M/d)74% = (27/d)74%.

Chuyên đề hóa học 10|Bài tập trắc nghiệm chương 3

Bài 13: Chọn câu phát biểu đúng:

   A. Liên kết giữa kim loại và phi kim luôn là liên kết ion

   B. Liên kết đơn và liên kết đôi gọi chung là liên kết bội

   C. Liên kết H-I được hình thành bằng sự xen phủ s-s

   D. Liên kết trong phân tử oxi có cả liên kết δ và liên kết π

Chọn đáp án: D.

Giải thích:

A. Liên kết giữa kim loại và phi kim luôn là liên kết ion (Sai, VD: AlCl3 là liên kết công hóa trị.

B. Liên kết đơn và liên kết đôi gọi chung là liên kết bội (Sai), liên kết đôi và liên kết ba được gọi chung là liên kết bội.

C. Liên kết H-I được hình thành bằng sự xen phủ s-s (sự xen phủ s – p)

Bài 14: Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong phân tử?

   A. C2H4, O2, N2, H2S

   B. CH4, H2O, C2H4, C3H6

   C. C2H4, C2H2, O2, N2

   D. C3H8, CO2, SO2, O2

Chọn đáp án: C

Giải thích:

Liên kết π có trong liên kết đôi và liên kết ba.

CTCT của các chất: C2H4(CH2=CH2), C2H2(CH≡CH), O2 (O=O), N2 (N≡N), SO2 (O=S → O)

Bài 15: Các liên kết trong phân tử Nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của:

A. Các obitan s với nhau và các obitan p với nhau

B. 3 obitan p với nhau

C. 1 obitan s và 2 obitan p với nhau

D. 3 obitan p giống nhau về hình dạng kích thước nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau

Chọn đáp án: D.

Bài 16: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X. Cho biết:

• Tổng số proton trong hợp chat M2X bằng 46.

• Trong hạt nhân của M có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.

• Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng phân tử.

Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử M, X và liên kết trong hợp chất M2X lần lượt là

   A. 19, 8 và liên kết cộng hóa trị

   B. 19, 8 và liên kết ion

   C. 15, 16 và liên kết ion

   D. 15, 16 và liên kết cộng hóa trị

Chọn đáp án: B.

Giải thích:

Theo đề nM - pM = 1 và nX = pX

Phân tử khối của M2X: 2(pM + nM) + (pX + nX) = 2.2pM + 2pX + 2 = 94

X chiếm 8/47 phần khối lượng ⇒ Nguyên tử khối X=16 và M=39

⇒ Số proton trong X là 8 (oxi), trong M là 19 (kali)

Hợp chất K2O có liên kết ion.

Bài 17: Số liên kết π và liên kết σ trong phân tử C2H4

   A. 1 và 5           B. 2 và 5            C. 1 và 4         D. 2 và 4

Chọn đáp án: A

Giải thích: CTCT: CH2=CH2

Bài 18: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố R thuộc nhóm VIIA là 28. Công thức hợp chất của R với hidro là

   A. HF            B. HCl             C. SiH4         D. NH3

Chọn đáp án: A

Giải thích:

R thuộc nhóm VIIA, hợp chất với hidro có dạng RH, R thuộc nhốm VIIA nên có thể là F, Cl, Br, I.

Tổng số hạt bằng 28: 2p + n = 28, p < 14 ⇒ R là F.

Bài 19: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

   A. kim loại.          B. cộng hóa trị.           C. ion.       D. cho – nhận.

Chọn đáp án: C

Giải thích: X là kim loại do có 1e lớp ngoài cùng, Y là phi kim do có 7e lớp ngoài cùng.X,Y là kim loại và phi kim điển hình, liên kết tạo thành là liên kết ion.

Bài 20: Cho nguyên tử Liti (Z = 3) và nguyên tử Oxi (Z = 8). Nội dung nào sau đây không đúng:

   A. Cấu hình e của ion Li+: 1s2 và cấu hình e của ion O2-: 1s22s22p6.

   B. Những điện tích ở ion Li+ và O2- do: Li → Li + + e và O + 2e → O2–.

   C. Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình e giống Li + và O2-.

   D. Có công thức Li2O do: mỗi nguyên tử Li nhường 1 e mà một nguyên tử O nhận 2 e.

Chọn đáp án: C.

Giải thích: Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình: 1s22s22p6, cấu hình của Li+ là 1s2

Bài 21: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 18. Liên kết hóa học trong monooxit của X là:

   A. liên kết ion.

   B. liên kết cộng hóa trị phân cực.

   C. liên kết cộng hóa trị không phân cực.

   D. liên kết cho nhận.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Ta có 2p + n = 18, vậy p ≤ 18/3 =6, X là Cacbon (p=6). Liên kết trong phân tử CO là liên kết cộng hóa trị phân cực

Bài 22: Biết góc liên kết giữa các nguyên tử HCH trong phân tử CH4 là 109o28', phân tử CH4 có kiểu lai hóa nào dưới đây:

   A. sp          B. sp3           C. sp2             D. Không lai hóa

Chọn đáp án: B.

Bài 23: Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành :

   A. Sự xen phủ trục của 2 orbitan s.

   B. Sự xen phủ bên của 2 orbitan p chứa electron độc thân.

   C. sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử clo.

   D. Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbitan p chứa electron độc thân.

Chọn đáp án: D.

Giải thích: Nguyên tử Clo chứa e độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ giữa hai obitan p chứa e độc thân của hai nguyên tử clo.

Bài 24: M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây?

   A. Liên kết ion.

   B. Liên kết cộng hoá trị.

   C. Liên kết cho nhận

   D. Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.

Chọn đáp án: A.

Giải thích:

Oxit cao nhất của M có dạng MO.

%mM = (MM/MMO)100=

⇒ 71,43 = (MM/(MM+16))100

⇒ MM = 40 (Ca)

Oxit của X có dạng XO3

Tương tự, ta có:Chuyên đề hóa học 10|Bài tập trắc nghiệm chương 3

Hợp chất có liên kết ion

Sử dụng dữ kiện, trả lời câu hỏi 25,26

Phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16. Công thức của XY3 là:

Bài 25: XY3 là công thức nào sau đây?

   A. SO3.             B. AlCl3.          C. BF3.            D. NH3

Chọn đáp án: B.

Bài 26: Liên kết giữa X và Y trong phân tử XY3 thuộc loại liên kết nào?

   A. Liên kết cộng hóa trị phân cực.

   B. Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

   C. Liên kết ion.

   D. Liên kết cho – nhận.

Chọn đáp án: A.

Giải thích:

Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là: pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.

Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử XY3 là 196

Px + nx + ex + 3.(py + ny + ey) = 196 hay 2px + nx + 6py + 3ny = 196 (1) px = ex và py = ey.

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên:

Px + ex + 3py + 3ey – nx - 3ny = 22 2px + 6py - nx - 3ny = 60    (2)

Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16

2Py + ny + 1 – (2px + nx – 3) = 16 hay 2py – 2px + ny –nx = 12

Giải ra ta có px = 13 (Al), py = 17 (Cl).

Phân tử AlCl3 có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực. (dựa vào độ âm điện).

Bài 27: Khẳng định nào sau đây là đúng:

   A. Liên kết bội luôn có hai liên kết π

   B. Liên kết ba gồm 2 liên kết δ và một liên kết π

   C. Liên kết bội là liên kết đôi

   D. Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết δ

Chọn đáp án: D.

Bài 28: Phân tử BCl3 có góc liên kết bằng 120o do nguyên tử B ở trạng thái lai hoá

   A. sp         B. sp2           C. sp3          D. không xác định

Chọn đáp án: B.

Bài 29: Nguyên tử cacbon, lưu huỳnh trong phân tử C2H4, H2S lần lượt có sự lai hóa gì?

   A. sp2, sp3

   B. sp2, sp

   C. sp3, sp

   D. sp3, sp3

Chọn đáp án: A.

Bài 30: Hợp chất nào được tạo thành chỉ bằng sự xen phủ trục?

   A. C2H6           B. N2               C. CO2           D. SO2

Chọn đáp án: A.

Giải thích: Các liên kết đơn được tạo thành tử sự xen phủ trục và bền vững. Phân tử C2H6 chỉ chứa liên kết đơn.

Bài 31: Sự lai hóa sp2 sau đây xảy ra ở một nguyên tử do:

   A. sự tổ hợp của 1orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó.

   B. sự tổ hợp của 2orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó.

   C. sự tổ hợp của 2orbitan s và 1 orbitan p của nguyên tử đó

   D. sự tổ hợp của 1orbitan s và 3 orbitan p của nguyên tử đó

Chọn đáp án: A

Bài 32: Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan trống của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là:

   A. liên kết cộng hóa trị có cực.

   B. liên kết cho – nhận.

   C. liên kết tự do – phụ thuộc.

   D. liên kết pi.

Chọn đáp án: B.

Bài 33: Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn so với H2S là do:

   A. Liên kết hidro của H2O bền hơn

   B. Độ dài liên kết trong H2O ngắn hơn trong H2S.

   C. Sự phân cực liên kết trong H2O lớn hơn.

   D. A và C

Chọn đáp án: D.

Bài 34: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. X, Y đều thuộc nhóm A. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:

   A. Sự góp chung đôi electron.

   B. Sự góp đôi electron từ một nguyên tử.

   C. Sự tương tác yếu giữa hai nguyên tử có chênh lệch độ âm điện lớn.

   D. Lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu

Chọn đáp án: D

Giải thích:

X có e cuối thuộc phân lớp s ⇒ nhóm A (I hoặc II).

Y có e cuối thuộc phân lớp p ⇒ nhóm A (III → VIII).

eX + eY = 20 ⇒ pX + pY = 20

Ta có: X chỉ có thể là: H (p = 1); He (p = 2); Na (p = 11) và K (p = 19).

⇒ Ta thấy chỉ có Na (p = 11) ⇒ pY = 9 (Flo) thỏa mãn.

⇒ X - Y: NaF (liên kết ion)

Bài 35: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

   A. C2H3Cl.         B. C2H4           C. CH4          D. C2H2

Chọn đáp án: C

Giải thích: CTCT của các chất: C2H3Cl (CH2=CHCl), C2H4 (CH2 =CH2), C2H2 (CH≡CH).

Bài 36: Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là:

   A. XY; liên kết ion.

   B. Y2X; liên kết ion.

   C. X5Y; liên kết cộng hoá trị.

   D. X7Y; liên kết cộng hoá trị.

Chọn đáp án: A

Giải thích:

Nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s

⇒ X: 1s22s22p63s23p64s1

Vì thuộc nhóm A nên X thuộc nhóm IA

nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p

⇒ Y: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ⇒ 4s24p5

Vì Y thuộc nhóm A ⇒ Y thuộc nhóm VIIA

⇒ Hợp chất XY: liên kết ion

Bài 37: Chọn chất có tinh thể phân tử:

   A. iot, kali clorua.

   B. iot, kim cương.

   C. nước đá, iot.

   D. kim cương, silic.

Chọn đáp án: C

Bài 38: Chọn câu sai:

   A. Kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử.

   B. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

   C. Liên kết trong tinh thể nguyên tử rất bền.

   D. Tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp.

Chọn đáp án: D.

Giải thích: Do có liên kết cộng hóa trị bền nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của tinh thể nguyên tử cao.

Bài 39: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau

   A. NH3 có cấu trúc tam giác đều

   B. CO2 và SO2 đều có cấu trúc thẳng

   C. CO2 và BeCl2 đều có cấu trúc tam giác cân.

   D. CH4 cấu trúc tứ diện đều.

Chọn đáp án: D.

Giải thích:

A. NH3 có cấu tạo chóp

B. SO2 đều có cấu trúc góc

C. CO2 có cấu trúc thẳng.

Bài 40: Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11. Công thức của X+ là:

   A. NH4+        B. NH3Cl+          C. Al(OH)4+         D. Ba(OH)4+

Chọn đáp án: A.

Giải thích:

Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong X+ là 11/5= 2,2. Vậy một nguyên tố trong X+ có điện tích hạt nhân nhỏ hơn 2,2, nguyên tố đó là H (Z = 1). Loại trường hợp He (Z = 2) vì He là khí hiếm không tạo được hợp chất. Vậy công thức ion X+có dạng: [A5-nHn]+. Trong đó : (5-n).ZA+ n = 11.

Ta lập bảng sau:

N 1 2 3 4
ZA(A) 2,5 (loại) 3 (Li) 4 (Be) 7 (N)

Ta loại các trường hợp A là Li, Be vì các ion X+ tương ứng không tồn tại.

Trường hợp A là nitơ thỏa mãn vì ion amoni tồn tại. Vậy X+ là ion NH4+

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 10: Trắc nghiệm chương 3: Liên kết hóa học phần 4. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 10, Giải bài tập Hóa học lớp 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Tài liệu học tập lớp 10VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc.

Đánh giá bài viết
1 18
Chuyên đề Hóa học 10 Xem thêm