Trắc nghiệm chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử phần 2

1 1

Chuyên đề Hóa học lớp 10: Trắc nghiệm chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử phần 2 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài tập trắc nghiệm chương 4

Bài 1: Chất khử là chất:

A. Cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

B. Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

C. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

D. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Đáp án A.

Bài 2: Chất oxi hoá là chất

A. Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

B. Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

C. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

D. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Đáp án D

Bài 3: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là:

A. +1 và +1.    B. –4 và +6.    C. –3 và +5.    D. –3 và +6.

Đáp án C.

NH4NO3 tạo bởi NH4+ và ion NO3-.Gọi số oxi hóa của N bằng x.

Trong NH4+: x.1 + (+1).4 = +1 ⇒ x = -3

NO3-: x .1 + (-2).3 = -1 ⇒ x = +5.

Bài 4: Cho quá trình: Fe2+ → Fe3++ 1e. Đây là quá trình:

A. Oxi hóa.                    B. Khử 

C. Nhận proton.                D. Tự oxi hóa – khử.

Đáp án A.

Bài 5: Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là:

A. 0,5.            B. 1,5.      C. 3,0.             D. 4,5.

Đáp án D.

chuyên đề hóa học 10

Bài 6: Trong phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, một mol Cu2+ đã

A. Nhận 1 mol electron.                 B. Nhường 1 mol e.

C. Nhận 2 mol electron.                 D. Nhường 2 mol electron.

Đáp án C

chuyên đề hóa học 10

Bài 7: Trong phản ứng dưới đây, vai trò của H2S là: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

A. Chất oxi hóa.    B. chất khử.       C. Axit.       D. Vừa oxi hóa vừa khử.

Đáp án B.

chuyên đề hóa học 10

Bài 8: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.

B. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa học.

C. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.

D. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố hóa học.

Đáp án B.

Có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố.

Bài 9: Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hoá và tính khử?

A. C + 2H2 to→ CH4

B. 3C + 4Al to→ Al4C3

C. 3C + CaO to→ CaC2 + CO 

D. C + CO2 to→ 2CO

Đáp án C

chuyên đề hóa học 10

Bài 10: Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử?

A. oxit phi kim và bazơ.            B. oxit kim loại và axit.

C. kim loại và phi kim.              D. oxit kim loại và oxit phi kim.

Đáp án C.

Ví dụ: Cu + Cl2 → CuCl2.

Bài 11: Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?

A. HCl+ AgNO3 → AgCl+ HNO3

B. 2HCl + Mg → MgCl2+ H2

C. 8HCl + Fe3O4 → FeCl2 +2FeCl3 +4H2O

D. 4HCl + MnO2 → MnCl2+ Cl2 + 2H2O

Đáp án B.

Đáp án A,C không phải phản ứng oxi hóa – khử.

B. 2H+ → H2o +2e ⇒ HCl thể hiện tính oxi hóa

D. 2Cl- + 2e → Cl2 ⇒ HCl thể hiện tính oxi hóa

Bài 12: Trong phản ứng dưới đây, vai trò của HCl là: MnO2 + 4HCl → MnCl2 +Cl2+ 2H2O

A. oxi hóa.    B. chất khử.      C. tạo môi trường.      D. chất khử và môi trường.

Đáp án D.

chuyên đề hóa học 10

Bài 13: Cho phản ứng: 4HNO3đặc nóng + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Trong phản ứng trên, HNO3 đóng vai trò là :

A. chất oxi hóa.     B. axit.      C. môi trường.      D. chất oxi hóa và môi trường.

Đáp án D.

chuyên đề hóa học 10

Bài 14: Hòa tan Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng, nóng, dư, sản phẩm thu được là:

A. Cu(NO3)2 + CuSO4 + H2O.    

B. Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O.

C. Cu(NO3)2 + H2SO4 + H2O.    

D. Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO2 + H2O.

Đáp án B.

HNO3 loãng cho sản phẩm khử là NO.

Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O.

Bài 15: Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng:

A. oxi hóa – khử.                     B. không oxi hóa – khử.

C. oxi hóa – khử hoặc không.           D. thuận nghịch.

Đáp án C.

Ví dụ: CaCO3 → CaO + CO2 (Không phải phản ứng oxi hóa – khử)

KNO3 → KNO2 + O2 (Phản ứng oxi hóa – khử).

Bài 16: Cho các phản ứng

Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

4KClO3 → KCl + 3KClO4.

Số phản ứng oxi hóa – khử là:

A. 1             B. 2             C. 3           D. 4.

Đáp án D

Cả 4 phản ứng đều có sự thay đổi số oxi hóa.

Bài 17: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa-khử?

A. Phản ứng hoá hợp             B. Phản ứng phân huỷ

C . Phản ứng thế                 D. Phản ứng trung hoà

Đáp án C.

Ví dụ cho các trường hợp ngoại lệ không phải phản ứng oxi hóa khử

A. CaO + CO2 → CaCO3

B. CaCO3 → CaO + CO2

D. HCl + NaOH → NaCl + H2O.

Bài 18: Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là:

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

A. 55.            B. 20.           C. 25.          D. 50.

Đáp án A

chuyên đề hóa học 10

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất= 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55

Bài 19: Hãy cho biết những cặp khái niệm nào tương đương nhau?

A. quá trình oxi hóa và sự oxi hóa.   

 B. quá trình oxi hóa và chất oxi hóa.

C. quá trình khử và sự oxi hóa.   

 D. quá trình oxi hóa và chất khử.

Đáp án A.

Bài 20: Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại

A. bị khử.        B. bị oxi hoá.           C. cho proton.        D. nhận proton.

Đáp án B.

Nguyên tử kim loại sẽ nhường electron,là chất khử và bị oxi hóa.

Bài 21: Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là:

Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

A. 21.         B. 26.              C. 19.           D. 28.

Đáp án B

chuyên đề hóa học 10

2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

Tổng hệ số cân bằng = 2 + 10 + 3 + 1+ 10 = 26

Bài 22: Cho sơ đồ phản ứng:

KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là:

A. 5 và 2.          B. 2 và 10.           C. 2 và 5.        D. 5 và 1.

Đáp án B

Chất oxi hóa và chất khử lần lượt là KMnO4 và FeSO4.

chuyên đề hóa học 10

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Bài 23: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hoá-khử?

A . Phản ứng hoá hợp            B. Phản ứng phân huỷ

C. Phản ứng thế                D. Phản ứng trao đổi

Đáp án D.

Bài 24: Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng hóa hợp, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

A. CaO + H2O → Ca(OH)2    

B. 2NO2 → N2O4

C. 2NO2 + 4Zn → N2 + 4ZnO    

D. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

Đáp án D.

Phản ứng hóa hợp là từ hai hay nhiều chất ban đầu tạo thành một chất.

Bài 25: Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

A. NH4NO2 → N2 + 2H2O    

B. CaCO3 → CaO + CO2

C. 8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl  

D. 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O

Đáp án A.

Phản ứng phân hủy là từ một chất tạo thành 2 hay nhiều chất mới.

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 10: Trắc nghiệm chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử phần 2. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 10, Giải bài tập Hóa học lớp 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Tài liệu học tập lớp 10VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc.

Đánh giá bài viết
1 1
Chuyên đề Hóa học 10 Xem thêm