Trắc nghiệm Công dân lớp 6: Siêng năng, kiên trì

Trắc nghiệm Công dân lớp 6: Siêng năng, kiên trì

Trắc nghiệm Công dân lớp 6 Bài 2: Siêng năng, kiên trì bao gồm 17 câu hỏi được VnDoc sưu tầm và tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học môn Giáo dục Công dân 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Trắc nghiệm Công dân lớp 6 Bài 2

Câu 1: Đâu là biểu hiện của siêng năng?

A. Cần cù

B. Nản lòng

C. Quyết tâm

D. Chóng chán

Câu 2: Biểu hiện của siêng năng, chăm chỉ là:

A. Học thuộc bài và soạn bài trước khi đến lớp.

B. Không học bài cũ.

C. Bỏ học chơi game.

D. Đua xe trái phép.

Câu 3: Kiên trì là:

A. Miệt mài làm việc.

B. Thường xuyên làm việc.

C. Quyết tâm làm đến cùng.

D. Tự giác làm việc.

Câu 4: Việc không siêng năng, kiên trì trong cuộc sống và lao động sẽ mang lại hiệu quả gì?

A. Dễ dàng thành công trong cuộc sống

B. Có cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn

C. Trở thành người có ích cho xã hội

D. Có cuộc sống hạnh phúc, ý nghĩa

Câu 5: Câu tục ngữ : Có công mài sắt có ngày nên kim nói về ?

A. Đức tính khiêm nhường.

B. Đức tính tiết kiệm.

C. Đức tính trung thực.

D. Đức tính siêng năng.

Câu 6: Câu ca dao tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì là:

A. Kiến tha lâu ngày đầy tổ.

B. Tích tiểu thành đại.

C. Chịu khó mới có mà ăn.

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 7: "Mưa lâu thấm đất" biểu hiện của đức tính:

A. Siêng năng, kiên trì

B. Trung thực

C. Tiết kiệm

D. Lễ độ

Câu 8: Bạn P gặp bài khó là nản lòng, không chịu suy nghĩ nên toàn chép lời giải trong sách giáo khoa. Bạn A là người?

A. Siêng năng, chăm chỉ.

B. Lười biếng.

C. Tiết kiệm.

D. Trung thực.

Câu 9: Siêng năng, kiên trì sẽ giúp chúng ta?

A. thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

B. sống có ích.

C. yêu đời hơn .

D. tự tin trong công việc.

Câu 10: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì đối với học sinh là:

A. Đi học chuyên cần

B. Chăm chỉ học

C. Chăm chỉ việc nhà

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 11: Vào mùa đông lạnh giá, buổi tối bạn N cảm thấy rất buồn ngủ nhưng còn rất nhiều bài tập chưa làm. Do thời tiết lạnh và buồn ngủ nên N đắp chăn đi ngủ còn bài tập về nhà hôm sau bạn N đến lớp chép. Hành động của N thể hiện đức tính?

A. Kiên trì.

B. Lười biếng.

C. Chăm chỉ.

D. Vô tâm.

Câu 12: Trái với siêng năng, kiên trì là:

A. Lười biếng, chóng chán.

B. Trung thực, thẳng thắn.

C. Cẩu thả, hời hợt.

D. Cả A và C.

Câu 13: Để đạt kết quả cao trong học tập, em cần phải làm gì?

A. Chăm chỉ học tập và không chơi la cà.

B. Chép bài của bạn để đạt điểm cao.

C. Học thuộc lòng trong quyển sách học tốt.

D. Chỉ làm những bài tập cô cho về nhà, không chuẩn bị bài mới.

Câu 14: Hành vi nào thể hiện An là người siêng năng, kiên trì?

A. An thường xuyên trốn học

B. An luôn làm bài tập, học bài trước khi đến lớp

C. An không giúp mẹ làm việc nhà

D. An thường bỏ qua các công việc để đi chơi với bạn.

Câu 15: Mỗi sáng Hạnh luôn thức dậy từ 5h sáng để học bài là thể hiện:

A. Siêng năng, kiên trì

B. Lười biếng, ỉ lại

Câu 16: Trong giờ kiểm tra môn Toán em thấy bạn M đang chép tài liệu trong giờ. Trong trường hợp này em sẽ làm gì?

A. Báo với cô giáo bộ môn để bạn bị đánh dấu bài.

B. Nhắc nhở bạn để bạn rút kinh nghiệm.

C. Mặc kệ.

D. Đi nói xấu bạn với các bạn trong lớp.

Câu 17: Những danh nhân có đức tính siêng năng kiên trì là:

A. Bác Hồ

B. Nhà bác học Lê Qúy Đôn

C. Tôn Thất Tùng

D. A, B, C đều đúng

Đáp án Trắc nghiệm Công dân lớp 6 Bài 2

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Đáp án

A

A

C

B

D

D

A

B

A

D

B

D

A

B

A

B

D

Ngoài ra, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, môn Địa lý lớp 6, môn Lịch sử lớp 6....và các đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 2 đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 4
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập GDCD 6 Xem thêm