Trắc nghiệm Địa lí 12 bài 18

Trắc nghiệm Địa lí 12 bài 18: Đô thị hóa được VnDoc sưu tầm và tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học môn Địa lí 12.

Trắc nghiệm môn Địa lí lớp 12 bài: Đô thị hóa

Câu 1: Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm gì

A. Trình độ đô thị hóa thấp

B. Tỉ lệ dân thành thị giảm

C. Phân bố đô thị đều giữa các vùng

D. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh

Đáp án: A

Giải thích: Mục 1, SGK/77 địa lí 12 cơ bản.

Câu 2: So với các nước trong khu vực và thế giới, nhìn chung cơ sở hạ tầng của các đô thị nước ta ở vào

A. Cao           B. Khá cao            C. Trung bình           D. Thấp

Đáp án: D

Giải thích: Mục 1, SGK/77 địa lí 12 cơ bản.

Câu 3: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là

A. Phát triển và mở rộng hệ mạng lưới đô thị

B. Giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn

C. Kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố

D. Xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn

Đáp án: D

Giải thích: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị tìm việc làm thì giải pháp chủ yếu và lâu dài nhất là xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn, điều đó sẽ tạo nhiều việc làm ở các khu vực nông thôn.

Câu 4: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào dưới đây?

A. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng

B. Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm

C. Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng

D. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm

Đáp án: A

Giải thích: Mục 1, SGK/78 địa lí 12 cơ bản.

Câu 5: Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng

B. Đồng bằng sông Cửu Long’

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ

D. Bắc Trung Bộ

Đáp án: C

Giải thích: Mục 1, SGK/78 địa lí 12 cơ bản.

Câu 6: Vùng có số dân đô thị nhiều nhất nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng      

B. Đông Nam Bộ

C. Duyên hải Nam Trung Bộ      

D. Đồng bằng sông Cửu Long

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1, SGK/78 địa lí 12 cơ bản.

Câu 7: Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là

A. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng , Đà nẵng

B. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ

C. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

D. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2, SGK/79 địa lí 12 cơ bản.

Câu 8: Đô thị có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay

A. Hà Nội         B. TP Hồ Chí Minh       C. Hải Phòng        D. Đà Nẵng

Đáp án: A

Giải thích: Hà Nội là đô thị có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay và không ngừng được mở rộng ra vùng ngoài thành.

Câu 9: Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do

A. Nông nghiệp hiện là ngành kinh tế phát triển nhất

B. Điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị

C. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm

D. Có sự di dân từ thành thị về nông thôn

Đáp án: C

Giải thích: Quá trình đô thị hóa của nước ta diễn ra chậm với hàng nghìn năm mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn ở mức thấp. Vì vậy, phần lớn dân cư ở nước ta vẫn chủ yếu sống ở các vùng nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số).

Câu 10: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị cần

A. Hạn chế dòng di dân từ nông thôn vào đô thị

B. Ngăn chặn lối sống cư dân nông thôn nhích gần lối sống thành thị

C. Giảm bớt tốc độ đô thị hóa

D. Tiến hành đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa

Đáp án: D

Giải thích: Độ thị hóa phát triển nhanh không gắn liền với quá trình công nghiệp hóa sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, môi trường,... Chính vì vậy, để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa thì cần tiến hành đô thị hóa xuất phát hay gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.

Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng?

Đô thị hóa tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế do các đô thị là

A. Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng

B. Nơi có các trung tâm văn hóa, giáo dục, y tế lớn

C. Nơi có động lực lao động đông đảo, được đào tạo chuyên môn kĩ thuật

D. Nơi có cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật tốt

Đáp án: B

Giải thích: Mục 3, SGK/79 địa lí 12 cơ bản.

Câu 12: Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế là

A. Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa

B. Tăng tỉ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật

C. Tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

D. Tăng cường thu hút đầu tư cơ cấu kinh tế

Đáp án: C

Giải thích: Mục 3, SGK/79 địa lí 12 cơ bản.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, ba đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở nước ta (năm 2007) là

A. Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh

B. Hà Nội, Biên Hòa, TP. Hồ Chí Minh

C. Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh

D. Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, ba đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở nước ta (năm 2007) là Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh với quy mô dân số trên 1 triệu người.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, số lượng đô thị loại đặc biệt ( năm 2007) ở nước ta là

A. 2             B. 3                 C. 4             D. 5

Đáp án: A

Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, nước ta có 2 đô thị đặc biệt, đó là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số (năm 2007) dưới 500 nghìn người?

A. Đà Nẵng          B. Cần Thơ        C. Biên Hòa        D. Hạ Long

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) trên 500 nghìn người là Đà Nẵng, Cần Thơ và Biên Hòa. Hạ Long, Thái Nguyên, Nam Định, Vinh, Huế, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, Vũng Tàu, Long Xuyên và Rạch Giá có quy mô dân số từ 200 – 500 nghìn người.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Thái Nguyên, Việt Trì      

B. Thái Nguyên, Hạ Long

C. Lạng Sơn, Việt Trì      

D. Việt Trì, Bắc Giang

Đáp án: B

Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là Thái Nguyên và Hạ Long với qui mô dân số từ 200 – 500 nghìn người.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị nào dưới đây, có quy mô dân số (năm 2007) dưới 100 nghìn người?

A. Hải Dương và Hưng Yên      

B. Hưng Yên và Bắc Ninh

C. Hưng Yên và Phủ Lý      

D. Phủ Lý và Thái Bình

Đáp án: C

Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) dưới 120 nghìn người là Hưng Yên và Phủ Lý. Các đô thị Bắc Ninh, Hải Dương và Thái Bình có quy mô dân số từ 120 – 200 nghìn người.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn thứ hai ở vùng Đông Nam Bộ là:

A. TP Hồ Chí Minh     B. Thủ Dầu Một         C. Vũng Tàu         D. Biên Hòa

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là TP. Hồ Chí Minh với quy mô dân số trên 1 triệu người, lớn thứ hai là Biên Hòa với quy mô dân số 500 – 1 triệu người, tiếp theo là Vũng Tàu, Thủ Dầu Một,…

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, nếu chỉ xét số lượng đô thị loại hai (năm 2007) thì vùng có ít nhất là

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ       

B. Đồng bằng sông Hồng

C. Đồng bằng sông Cửu Long       

D. Tây Nguyên

Đáp án: B

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, nếu chỉ xét số lượng đô thị loại hai (năm 2007) thì vùng có ít nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng (có 1 – Nam Định), Tây Nguyên có 2 (Buôn Ma Thuột và Đà Lạt), Trung du và miền núi Bắc Bộ có 3 (Hạ Long, Thái Nguyên và Việt Trì), Đồng bằng sông Cửu Long có 2 (Cần Thơ và Mỹ Tho).

Câu 20. Vào khoảng thế kỉ III TCN, xuất hiện đô thị nào dưới đây?

A. Tây Đô.            B. Hoa Lư.           C. Phú Xuân.        D. Cổ Loa.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 21. Các đô thị có chức năng hành chính, quân sự vào thời gian nào?

A. Thời phong kiến.

B. Thời Pháp thuộc.

C. Thời Mỹ quốc.

D. Thời Việt Nam cộng hòa.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 22. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều là đặc điểm giai đoạn nào dưới đây?

A. 1945 – 1954.

B. 1954 – 1975.

C. 1975 – 1986.

D. 1986 đến nay.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 23. Hai đô thị đặc biệt của nước ta là

A. Hà Nội, Hải Phòng

B. Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.

C. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.

D. Hà Nội, Cần Thơ.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.

Câu 24. Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 – 1954, quá trình đô thị hóa

A. Diễn ra nhanh, các đô thị thay đổi nhiều

B. Các đô thị thay đổi chậm, nhiều đô thị mở rộng.

C. Diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.

D. Diễn ra nhanh, các đô thị lớn xuất hiện nhiều.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 25. Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là

A. Thương mại, du lịch.

B. Hành chính, quân sự.

C. Du lịch, công nghiệp.

D. Công nghiệp, thương mại.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 26. Năm 2006, vùng nào sau đây của nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất?

A. Đồng bằng sông Hồng

B. Đồng bằng sông Cửu Long

C. Bắc Trung Bộ

D. Trung du và miền núi Bắc Bộ

Đáp án: D

Giải thích: SGK/78, địa lí 12 cơ bản.

Câu 27. Hệ thống đô thị của Việt Nam hiện nay được chia thành

A. 3 loại.            B. 4 loại.             C. 5 loại.           D. 6 loại.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.

Câu 28. Đâu không phải là thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta?

A. Hà Nội

B. TP. Hồ Chí Minh

C. Huế.

D. Cần Thơ.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.

Câu 29. Đặc điểm nào không đúng với quá trình phát triển đô thị từ năm 1954 - 1975?

A. Ở cả hai miền, quá trình đô thị hóa phát triển mạnh mẽ.

B. Ở miền Nam, đô thị dược dùng như một biện pháp phục vụ chiến tranh.

C. Từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại.

D. Ở miền Bắc, đô thị hoá gắn với công nghiệp hóa trên cơ sở đô thị đã có.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 30. Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm

A. Phát triển rất mạnh trên cả hai miền.

B. Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.

C. Quá trình đô thị hoá bị chững lại do chiến tranh.

D. Miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại

Đáp án: B

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 31. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

A. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.

B. Trình độ đô thị hóa thấp.

C. Tỉ lệ dân thành thị tăng.

D. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.

Câu 32. Ý nào dưới đây là đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

A. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng giảm.

B. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.

C. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.

D. Trình độ đô thị hóa ở mức cao.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.

Câu 33. Nhận định nào dưới đây không phải hậu quả của quá trình đô thị hoá tự phát ở nước ta đã và đang gây ra?

A. Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.

B. Ô nhiễm môi trường.

C. An ninh, trật tự xã hội.

D. Nâng cao đời sống người dân.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.

Câu 34. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng?

A. Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp.

B. Xu hướng tăng nhanh dân số vùng nông thôn.

C. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

D. Lối sống thành thị phổ biến ngày càng chặt chẽ.

Đáp án: C

Giải thích: Đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng là: Số dân thành thị có xu hướng tăng nhanh; Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn và lối sống thành thị phổ biến ngày càng rộng rãi.

Câu 35. Nhận định nào sau đây đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta?

A. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa.

B. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế là quá trình tách biệt với quá trình đô thị hóa.

C. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế làm hạn chế sự phát triển của quá trình đô thị hóa.

D. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vừa thúc đẩy vừa hạn chế quá trình đô thị hóa

Đáp án: A

Giải thích: Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa: Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng của ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ. Như vậy, sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ tạo sức hút đối với dân cư, nâng cao vai trò của đô thị. Lao động nông nghiệp giảm dần, chuyển sang các ngành có năng suất cao, kỹ thuật tiên tiến làm cơ sở của kinh tế đô thị. Sự nâng cấp và hiện đại hóa các ngành thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở sẽ có điều kiện thúc đẩy quá trình đô thị hóa,…

Câu 36. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?

A. Hải Phòng.          B. Huế.             C. Đà Nẵng.         D. Cần Thơ.

Đáp án: B

Giải thích:

B1. Xem kí hiệu của Thành phố trực thuộc Trung ương ở trang Kí hiệu chung (Atlat trang 3).

B2. Dựa vào Atlat trang 4 -5: Xác định vị trí của 4 thành phố kết hợp đối chiếu kí hiệu xem ở trang 3. Các thành phố trực thuộc TW là: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. Huế không phải là thành phố trực thuộc TW.

Câu 37. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào dưới đây là đô thị đặc biệt ở nước ta?

A. Đà Nẵng.          B. Hà Nội.           C. Cần Thơ.        D. Hải Phòng.

Đáp án: B

Giải thích: Hai đô thị đặc biệt ở nước ta là: TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội (Xem bảng chú giải – phân cấp đô thị ở nước ta).

Câu 38. Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay?

A. Mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, diện tích, số dân.

B. Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp.

C. Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số, số dân.

D. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung.

Đáp án: B

Giải thích: Các tiêu chí để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay là: Số dân, chức năng đô thị, mật độ dân số và tỉ lệ dân phi nông nghiệp.

Câu 39. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết các đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là

A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

B. Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Cần Thơ.

C. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hạ Long, Cần Thơ, Huế.

D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.

Đáp án: A

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, ta thấy các đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

Câu 40. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị loại 1 của nước ta là những đô thị nào dưới đây?

A. Đà Lạt, Đà Nẵng, cần Thơ.

B. Đà Nẵng, Huế, Hải Phòng.

C. Hải Phòng, Huế, Đà Lạt.

D. Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng.

Đáp án: B

Giải thích: Các đô thị loại 1 ở nước ta là: Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng. Kí hiệu bằng chữ viết hoa.

Câu 41. Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là

A. Quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát.

B. Mức sống của người dân cao.

C. Công nghiệp hoá phát triển mạnh.

D. Kinh tế phát triển nhanh.

Đáp án: B

Giải thích: Thời gian qua, nước ta đã thực hiện chính sách Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước ⇒ thúc đẩy đô thị hóa phát triển mạnh mẽ.

Câu 42. Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá ở nước ta tới nền kinh tế là

A. Tăng thu nhập cho người dân.

B. Tạo ra thị trường có sức mua lớn.

C. Tạo việc làm cho người lao động.

D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Đáp án: D

Giải thích: Đô thị hóa có vai trò thu hút dân cư lao động tập trung tại các thành phố, đô thị lớn (đặc biệt lao động có chuyên môn), các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư hoàn thiện, hiện đại ⇒ Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ.

Như vậy: Quá trình đô thị hóa tác động mạnh mẽ nhất đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.

Câu 43. Tỉ lệ thị dân của nước ta chiếm chưa đến 1/3 dân số đã chứng tỏ

A. Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

B. Trình độ đô thị hoá thấp.

C. Điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

D. Điều kiện sống ở thành thị thấp.

Đáp án: B

Giải thích: Tỉ lệ thị dân (tỉ lệ dân thành thị) thể hiện đặc điểm của quá trình đô thị hóa. Tỉ lệ thị dân ít (chưa đến 1/3 dân số) chứng tỏ trình độ đô thị hóa thấp.

Câu 44. Ảnh hưởng nào sau đây của quá trình đô thị hóa tác động mạnh đến khả năng đầu tư phát triển kinh tế của nước ta?

A. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh ở cả 2 miền Bắc, Nam.

B. Quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.

 

C. Số dân khu vực thành thị tăng, khu vực nông thôn giảm.

D. Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng trên cả nước.

Đáp án: B

Quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa đã có tác động mạnh đến khả năng đầu tư phát triển kinh tế của nước ta. Đặc biệt là ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ,…

Câu 45. Nước ta phân thành các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh là dựa vào yếu tố nào sau đây?

A. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp.

B. Cấp quản lý.

C. Mật độ dân số đô thị.

D. Chức năng đô thị.

Đáp án: B

Căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh. Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

Câu 46. Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là

A. Phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị.

B. Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.

C. Hạn chế sự gia tăng dân số cả ở nông thôn và đô thị.

D. Xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, công nghiệp hoá nông thôn.

Đáp án: D

Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, công nghiệp hoá nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm từ các ngành/nghề khác nhau, chú trọng các nghề truyền thống (dệt, thổ cẩm, rèn,..).

Câu 47. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện rõ rệt nhất về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống?

A. Cạn kiệt tài nguyên.

B. Làm ô nhiễm môi trường.

C. Giảm tốc độ phát triển kinh tế.

D. Giảm GDP bình quân đầu người.

Đáp án: D

Về sức ép của gia tăng dân số nhanh sẽ tác động đến kinh tế. Từ đó làm giảm GDP bình quân đầu người.

Câu 48. Công nghiệp hóa phát triển mạnh là nguyên nhân dẫn tới

A. Hạn chế sự phát triển của quá trình đô thị hóa.

B. Vừa thúc đẩy vừa hạn chế quá trình đô thị hóa

C. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.

D. Hạn chế chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

Đáp án: C

Giải thích: Thời gian qua, nước ta đã thực hiện chính sách Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đã thúc đẩy đô thị hóa phát triển mạnh mẽ.

Câu 49. Quá trình đô thị hoá ở nước ta đã nảy sinh những hậu quả về các vấn đề nào sau đây?

A. Môi trường, an ninh trật tự xã hội.

B. Việc làm, mật độ dân số. 

C. An ninh trật tự xã hội, gia tăng dân số.

D. Gia tăng dân số tự nhiên, áp lực việc làm.

Đáp án: A

Giải thích: Quá trình đô thị hoá ở nước ta đã nảy sinh những hậu quả nghiêm trọng về môi trường, an ninh trật tự xã hội. Đặc biệt là các tệ nạn xã hội (mại dâm, thất nghiệp, ma túy,…) và ô nhiễm nặng nề về môi trường (nước, không khí,…) ở các đô thị.

Câu 50. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

A. Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

B. Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

C. Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

D. Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

Đáp án: B

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

Trên đây VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Trắc nghiệm Địa lí 12 bài 18: Đô thị hóa . Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Địa lý 12, Giải bài tập Địa lí 12, Giải tập bản đồ Địa lí 12, Giải Vở BT Địa Lí 12, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Tài liệu học tập lớp 12

Đánh giá bài viết
1 141
Trắc nghiệm Địa lý 12 Xem thêm