Trắc nghiệm Địa lí 12 bài 32

Trắc nghiệm Địa lí 12 bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học môn Địa lí 12.

Trắc nghiệm môn Địa lí lớp 12 bài: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 1. Khoáng sản than của nước ta tập trung chủ yếu ở tỉnh nào?

A. Thái Nguyên.       B. Quảng Ninh.        C. Cao Bằng.       D. Lào Cai.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/146, địa lí 12 cơ bản.

Câu 2. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là do

A. Tài nguyên đất phong phú và đa dạng.

B. Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao.

C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

D. Địa hình phân hóa đa dạng nhưng núi thấp chiếm ưu thế.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/147, địa lí 12 cơ bản.

Câu 3. Vật nuôi nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta có mà ở các vùng khác không có?

A. Dê.               B. Cừu.               C. Ngựa.            D. Trâu.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/149, địa lí 12 cơ bản.

Câu 4. Tỉnh nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản?

A. Hải Phòng.         B. Lạng Sơn.        C. Bắc Giang.         D. Quảng Ninh.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/149, địa lí 12 cơ bản.

Câu 5. Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là do vùng

A. Giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.

B. Có số dân đông, lao động dồi dào.

C. Có trình độ khoa học và công nghệ cao.

D. Có thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/146, địa lí 12 cơ bản.

Câu 6. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Địa hình bị chia cắt phức tạp.

B. Hiện tượng rét đậm, rét hại.

C. Thiếu nước về mùa đông.

D. Chất lượng đồng cỏ chưa cao.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/147, địa lí 12 cơ bản.

Câu 7. Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, lợn.

B. Phát triển kinh tế biển và du lịch.

C. Trồng cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

D. Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/146, địa lí 12 cơ bản.

Câu 8. Trung du và miền núi Bắc Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển

A. Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

B. Cây đặc sản, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới

C. Cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới

D. Cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

Đáp án: C

TDMNBB có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đai cao thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Ngược lại, đặc điểm khí hậu này không phù hợp với các loài cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới.

Câu 9. Nét đặc trưng về vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Giáp Trung Quốc, giáp một vùng kinh tế.

B. Giáp Lào, không giáp biển.

C. Giáp một vùng kinh tế, giáp biển.

D. Có biên giới chung với hai nước, giáp biển.

Đáp án: D

Giải thích: Nét đặc trưng về vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là có biên giới chung với hai nước (Trung Quốc và Lào), giáp biển ở tỉnh Quảng Ninh. Đây cũng là vùng duy nhất ở nước ta có nét đặc trưng đó.

Câu 10. Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao của Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nào sau đây?

A. Ôn đới, nhiệt đới

B. Cận nhiệt, ôn đới

C. Cận nhiệt, nhiệt đới.

D. Cận nhiệt, cận xích đạo

Đáp án: B

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đai cao thuận lợi phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

Câu 11. Trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với vùng/ quốc gia nào sau đây?

A. Trung Quốc

B. Thượng Lào

C. Campuchia

D. Đồng bằng sông Hồng

Đáp án: C

Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Thượng Lào, phía nam giáp vùng ĐBSH. Trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với Campuchia.

Câu 12. Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượng vào loại tốt nhất Đông Nam Á ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. than antraxit           B. apatit           C. bôxít         D. sắt

Đáp án: A

Vùng có Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á (than antraxit).

Câu 13. Điểm cần lưu ý trong việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về mặt môi trường tự nhiên là

A. Chú ý đến những thay đổi của thiên nhiên.

B. Đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ.

C. Gắn kết với sự phát triển công nghiệp của vùng.

D. Tăng cường hiệu quả kinh tế.

Đáp án: A

Giải thích: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng nhạy cảm về địa chất – địa mạo, thường xảy ra động đất, đặc biệt là Tây Bắc và vùng có vai trò quan trọng về mặt tự nhiên đối với vùng đồng bằng sông Hồng. Vì vậy, khi xây dựng thủy điện cần phải chú ý đến những thay đổi của thiên nhiên dù là nhỏ nhất. Sự thay đổi của một thành phần trong tự nhiên sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khác, sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng rất lớn nội vùng và vùng đồng bằng ở hạ lưu.

Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du miền núi Bắc Bộ có chung đường biên giới trên đất liền với cả Trung Quốc và Lào?

A. Lai Châu.           B. Sơn La.           C. Điện Biên.        D. Lào Cai.

Đáp án: C

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, ta thấy:

- Các tỉnh có đường biên giới đất liền với Trung Quốc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Điện Biên.

- Các tỉnh có đường biên giới đất liền với Lào là: Điện Biên và Sơn La.

Như vậy, Điện Biên là tỉnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung đường biên giới với cả hai quốc gia Lào và Trung Quốc.

Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có cửa khẩu quốc tế nào dưới đây?

A. Tà Lùng.         B. Thanh Thủy.         C. Tây Trang.        D. Cầu Treo.

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có các cửa khẩu quốc tế sau: Móng Cái (Quảng Ninh), Đồng Đăng (Lạng Sơn), Tà Lùng và Trà Lĩnh (Cao Bằng), Thanh Thủy (Hà Giang), Lào Cai (Lào Cai), Tây Trang (Điện Biên) và Sơn La (Sơn La). Còn cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hà Tĩnh) – vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng?

A. Cẩm Phả và Thái Nguyên.

B. Thái Nguyên và Hạ Long.

C. Hạ Long và Hải Phòng.

D. Việt Trì và Hải Phòng.

Đáp án: A

B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), có 4 cấp độ.

B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được:

- Hạ Long là trung tâm công nghiệp trung bình, có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng.

- Việt Trì, Cẩm Phả, Thái Nguyên là các TTCN nhỏ, có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng.

- Hải Phòng thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 17. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?

A. Cao Bằng         B. Tuyên Quang          C. Lào Cai        D. Lạng Sơn.

Đáp án: B

Căn cứ vào bản đồ Hành chính (Atlat trang 4-5), xác định được các tỉnh có đường biên giới đất liền với với Trung Quốc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Tuyên Quang không có đường biên giới với Trung Quốc.

Câu 18. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên con sông nào?

A. Sông Mã.           B. Sông Thái Bình.         C. Sông Đà.    D. Sông Hồng.

Đáp án: C

- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, ta thấy, nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên con sông Đà.

- Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được xây dựng tại hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, trên dòng sông Đà thuộc miền bắc Việt Nam. Đây là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á từ năm 1994 đến nay (Hiện nay, nhà máy thủy điện Sơn La là nhà máy lớn nhất). Nhà máy thủy điện Hòa Bình do Liên Xô giúp đỡ xây dựng và Giải thích vận hành.

Câu 19. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng?

A. Cẩm Phả          B. Thái Nguyên        C. Hạ Long         D. Việt Trì

Đáp án: C

B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), có 4 cấp độ

B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được:

- Hạ Long là trung tâm công nghiệp trung bình có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 3).

- Việt Trì, Cẩm Phả, Thái Nguyên là các TTCN nhỏ có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng (vòng tròn bé nhất).

Câu 20. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết nhà máy thủy điện Thác Bà nằm trên con sông nào?

A. Sông Gâm            B. Sông Chảy        C. Sông Đà      D. Sông Hồng

Đáp án: B

B1. Xem kí hiệu nhà máy thủy điện ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), kí hiệu ngôi sao màu xanh.

B2. Xác định vị trí nhà máy thủy điện Thác Bà và tên sông trên Atlat trang 26. Nhà máy thủy điện Thác Bà được xây dựng trên sông Chảy.

Câu 21. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Móng Cái         B. Lệ Thanh          C. Lao Bảo         D. Cầu Treo

 

Đáp án: A

B1. Nhận dạng kí hiệu cửa khẩu quốc tế ở Atlat trang 3 (kí hiệu chung).

B2. Xác định tên các cửa khẩu thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Móng Cái (thuộc Quảng Ninh) là cửa khẩu quốc tế thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các cửa khẩu còn lại: Lệ Thanh (thuộc Tây Nguyên), Lao Bảo và Cầu Treo (thuộc vùng Bắc Trung Bộ).

Câu 22. Hoạt động kinh tế biển nào sau đây không được phát triển mạnh ở vùng biển Quảng Ninh?

A. Đánh bắt xa bờ

B. Nuôi trồng thủy sản

C. Du lịch biển – đảo

D. Khai thác khoáng sản

Đáp án: D

Vùng biển Quảng Ninh có thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển: đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản; giao thông vận tải biển (với cảng nước sâu Cái Lân), cảng Cẩm Phả, Cửa Ông,... và du lịch biển (Quần thể du lịch Hạ Long , bãi biển Trà Cổ). Ngoài ra vùng còn thể khai thác khoáng sản cát biển. Như vậy, khoáng sản biển là hoạt động kinh tế ít phát triển nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 23. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

B. Đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.

C. Thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp.

D. Thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác thiếu.

Đáp án: B

- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi, vùng Tây Bắc có địa hình cao, hiểm trở nhất cả nước.

- Đa số các mỏ quặng của vùng nằm ở những nơi kết cấu hạ tầng giao thông vận tải chưa phát triển và nằm sâu trong lòng đất nên việc khai thác đòi hỏi chi phí cao.

Câu 24. Khó khăn chủ yếu hiện nay đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Thiếu đồng cỏ để phát triển chăn nuôi

B. Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ

C. Thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô cho gia súc

D. Nguồn lao động trong chăn nuôi chưa được đào tạo nhiều

Đáp án: B

Hiện nay những khó khăn trong công tác vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng.

Câu 25. Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn.

B. Các nhà máy điện công suất lớn đã xây dựng trên các sông chính.

C. Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng trên phụ lưu của các sông.

D. Việc phát triển thủy điện của vùng này không ảnh hưởng đến môi trường.

Đáp án: D

Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi, là thượng nguồn của các con sông lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh với lượng mưa lớn tập trung nên phát triển thủy điện ở vùng núi cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái như: bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ chứa hợp lí để tránh hạn chế thiên tai lũ lụt, sạt lở đất, giữ nước ngầm,... => Nhận xét: Việc phát triển thủy điện của vùng này không ảnh hưởng đến môi trường là sai.

Câu 26. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.

B. Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

C. Cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.

D. Các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.

Đáp án: C

Do giải quyết tốt hơn lương thực cho người nên hoa màu lương thực dành cho nhiều hơn cho chăn nuôi và thúc đẩy tăng nhanh đàn lợn trong vùng.

Câu 27. Đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa vào

A. Sản phẩm phụ của chế biến thuỷ sản.

B. Nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó.

C. Sự phong phú của hoa màu lương thực.

D. Sự phong phú của thức ăn trong rừng.

Đáp án: C

Giải thích: Do giải quyết tốt hơn lương thực cho người nên đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa vào sự phong phú của hoa màu lương thực (ngô, khoai, sắn,…), nguồn thức ăn đảm bảo đã thúc đẩy đàn lợn trong vùng tăng nhanh.

Câu 28. Cơ sở chủ yếu để cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm nhiều ngành là

A. Chính sách phát triển công nghiệp ở miền núi của Nhà nước.

B. Tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

C. Sự giao lưu thuận lợi với các vùng khác ở trong và ngoài nước.

D. Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống.

Đáp án: B

Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên đa dạng từ khoáng sản (kim loại, phi kim loại, năng lượng,…), thủy điện, nông sản đến lâm sản,.. đó là điều kiện để đa dạng các ngành công nghiệp của vùng, đó là: khai thác chế biến khoáng sản, thủy điện, nhiệt điện luyện kim màu, luyện kim đen, chế biến lâm sản, chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí, hóa chất,…

Câu 29. Khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bắt nguồn chủ yếu dựa vào yếu tố nào?

A. Nguồn lao động có chuyên môn và kinh nghiệm.

B. Chính sách phát triển của Nhà nước.

C. Nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.

D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.

Đáp án: D

Giải thích: Khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bắt nguồn chủ yếu từ tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có cả những thế mạnh về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, thuỷ điện, các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới - cận nhiệt - ôn đới đến phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch (sinh thái, biển, nhân văn, nghỉ dưỡng,…).

Câu 30. Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả là

A. Đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn

B. Địa hình núi cao hiểm trở.

C. Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông.

D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét lũ ống.

Đáp án: C

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng đầu tiên và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa đông bắc nên mùa đông lạnh, khô đã gây ra hiện tượng rét đậm rét hại, sương muối, thiếu nước vào mùa đông ảnh hưởng đến hoạt động canh tác cây công nghiệp, cây ăn quả, đặc sản của vùng.

Câu 31. Yếu tố tự nhiên nào quyết định đến việc phát triển thế mạnh trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Địa hình.        B. Khí hậu.         C. Thổ nhưỡng.          D. Sông ngòi.

Đáp án: B

Giải thích: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là nhân tố quyết định đến việc phát triển thế mạnh trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Một số cây tiêu biểu như chè, quế, mận, đào, lê,… và nhiều cây dược liệu quý.

Câu 32. Đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi rộng rãi, với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) và nhiều hơn bò (khoảng 16% đàn bò cả nước) chủ yếu do

A. Trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm

B. Trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm và chịu rét giỏi

C. Trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng.

D. Nhu cầu của vùng về thịt, sức kéo và phân bón từ trâu lớn.

Đáp án: C

Trâu thuộc nhóm gia súc lớn nên thích hợp chăn thả trên các đồng cỏ lớn, mặt khác đặc điểm sinh thái của trâu là ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi nên rất thích hợp phát triển với khí hậu có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi với các cánh rừng lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 33. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta?

A. Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp.

B. Nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất.

C. Cơ sở chế biến rất phát triển.

D. Nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp lớn.

Đáp án: A

Giải thích: Đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi rộng rãi với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) là nhờ trâu là vật nuôi khỏe, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng nên rất thích hợp phát triển với khí hậu có mùa đông lạnh của miền Bắc kết hợp với địa hình đồi núi, có nhiều đồng cỏ và nhiều cánh rừng lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 34. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. Tăng sản lượng điện cho cả nước.

B. Tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

C. Điều hòa lũ trong mùa mưa cho hạ lưu sông.

D. Phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch

Đáp án: B

Vùng TDMNBB có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu. Phát triển thủy điện sẽ góp phần đưa nguồn điện tới các hộ gia đình ở vùng sâu vùng xa nâng cao đời sống người dân. Mặt khác tạo nên cơ sở năng lượng quan trọng để vùng phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư khai thác có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên sẵn có. Tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Câu 35. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật nhất cả nước về tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp nào dưới đây?

A. Khai thác khoáng sản.

B. Luyện kim đen.

C. Thuỷ điện.

D. Vật liệu xây dựng.

Đáp án: C

Giải thích: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật nhất cả nước về tiềm năng để phát triển công nghiệp thuỷ điện với hệ thống sông Hồng (11 nghìn MW) chiếm 1/3 trữ lượng thủy điện cả nước. Riêng sông Đà chiếm gần 6 nghìn MW.

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Trắc nghiệm Địa lí 12 bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Địa lý 12, Giải bài tập Địa lí 12, Giải tập bản đồ Địa lí 12, Giải Vở BT Địa Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12

Đánh giá bài viết
1 123
Trắc nghiệm Địa lý 12 Xem thêm