Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho từ từ đến hết 10 g dung dịch X gồm NaF 0,84% và NaCl 1,17% vào dung dịch AgNO₃ dư, thu được m gam kết tủa. Xét các phát biểu sau:

    a. Trong dung dịch, chỉ có NaCl tạo kết tủa với AgNO3. Đúng||Sai

    b. Khối lượng NaCl có trong dung dịch là 0,117 g. Đúng||Sai

    c. Số mol NaCl trong dung dịch là 0,002 mol. Đúng||Sai

    d. Giá trị của m là 0,287 g. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho từ từ đến hết 10 g dung dịch X gồm NaF 0,84% và NaCl 1,17% vào dung dịch AgNO₃ dư, thu được m gam kết tủa. Xét các phát biểu sau:

    a. Trong dung dịch, chỉ có NaCl tạo kết tủa với AgNO3. Đúng||Sai

    b. Khối lượng NaCl có trong dung dịch là 0,117 g. Đúng||Sai

    c. Số mol NaCl trong dung dịch là 0,002 mol. Đúng||Sai

    d. Giá trị của m là 0,287 g. Đúng||Sai

    n_{NaCl}  =10.\frac{1,17}{100.58,5}  = 0 , 002 ( m o l )

    Thí nghiệm chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa AgCl (lưu ý AgF là muối tan):

    NaCl + AgNO_{3}  → NaNO_{3} + AgCl↓

    M o l : 0 , 002 → 0 , 002

    m = 0,002.143,5 = 0,287 (g)

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Đúng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng 10-4 đến 10-2 mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.

    a. X là hydrochloric acid. Đúng||Sai

    b. Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ. Đúng||Sai

    c. Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép. Đúng||Sai

    d. Hydrohalic acid X là một acid yếu. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng 10-4 đến 10-2 mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.

    a. X là hydrochloric acid. Đúng||Sai

    b. Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ. Đúng||Sai

    c. Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép. Đúng||Sai

    d. Hydrohalic acid X là một acid yếu. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Sai. X là hydrochloric acid và là một acid mạnh.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide khác là do:

    a. Fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất. Sai||Đúng

    b. Năng lượng liên kết H–F lớn làm cho HF khó bay hơi. Sai||Đúng

    c. Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen, tạo thành các cụm phân tử bền. Đúng||Sai

    d. Fluorine là phi kim mạnh nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide khác là do:

    a. Fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất. Sai||Đúng

    b. Năng lượng liên kết H–F lớn làm cho HF khó bay hơi. Sai||Đúng

    c. Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen, tạo thành các cụm phân tử bền. Đúng||Sai

    d. Fluorine là phi kim mạnh nhất. Đúng||Sai

    a. Sai → Nguyên tử khối nhỏ thường làm giảm nhiệt độ sôi, không phải nguyên nhân làm HF có nhiệt độ sôi cao.

    b. Sai → Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào lực liên kết giữa các phân tử, không phải độ bền liên kết H–F trong phân tử.

    c. Đúng → HF tạo liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử → làm tăng nhiệt độ sôi.

    d. Đúng → Fluorine có độ âm điện rất lớn → tạo điều kiện hình thành liên kết hydrogen mạnh.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

     Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được biểu diễn qua đồ thị sau: 

    a. Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại. Đúng||Sai

    b. Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do lực tương tác van der Waals của HF lớn hơn. Sai||Đúng

    c. Nhiệt độ sôi tăng dần từ HF đến HI do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần. Sai||Đúng

    Đáp án là:

     Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được biểu diễn qua đồ thị sau: 

    a. Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại. Đúng||Sai

    b. Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do lực tương tác van der Waals của HF lớn hơn. Sai||Đúng

    c. Nhiệt độ sôi tăng dần từ HF đến HI do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Sai. Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử.

    c) Sai. HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy.

    d) Sai. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Walls giữa các phân tử tăng dần

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét các phát biểu sau về các hydrohalic acid (HF, HCl, HBr, HI):

    a. Tất cả các hydrohalic acid đều là acid mạnh. Sai||Đúng

    b. Độ mạnh của acid tăng dần từ HF → HCl → HBr → HI do liên kết H–X yếu dần. Đúng||Sai

    c. Các hydrohalic acid có thể phản ứng với oxide kim loại và hydroxide kim loại. Đúng||Sai

    d. Các hydrohalic acid có thể hòa tan tất cả các kim loại. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét các phát biểu sau về các hydrohalic acid (HF, HCl, HBr, HI):

    a. Tất cả các hydrohalic acid đều là acid mạnh. Sai||Đúng

    b. Độ mạnh của acid tăng dần từ HF → HCl → HBr → HI do liên kết H–X yếu dần. Đúng||Sai

    c. Các hydrohalic acid có thể phản ứng với oxide kim loại và hydroxide kim loại. Đúng||Sai

    d. Các hydrohalic acid có thể hòa tan tất cả các kim loại. Sai||Đúng

    a. Sai → HF là acid yếu, còn HCl, HBr, HI là acid mạnh.

    b. Đúng → Liên kết H–X yếu dần từ HF → HI → khả năng phân li tăng → độ mạnh acid tăng.

    c. Đúng → Thể hiện tính chất chung của acid (tác dụng với oxide base và base).

    d. Sai → các hydrohalic acid không hoàn tan được các kim loại như Cu, Ag, Au, Pt …

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét các phát biểu sau về các hydrogen halide (HF, HCl, HBr, HI)

    a. Ở điều kiện thường, các hydrogen halide đều là chất khí. Đúng||Sai

    b. Các phân tử hydrogen halide đều là phân tử phân cực. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl → HBr → HI do lực tương tác van der Waals tăng dần. Đúng||Sai

    d. Năng lượng liên kết H–X tăng dần theo thứ tự: HF < HCl < HBr < HI. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét các phát biểu sau về các hydrogen halide (HF, HCl, HBr, HI)

    a. Ở điều kiện thường, các hydrogen halide đều là chất khí. Đúng||Sai

    b. Các phân tử hydrogen halide đều là phân tử phân cực. Đúng||Sai

    c. Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl → HBr → HI do lực tương tác van der Waals tăng dần. Đúng||Sai

    d. Năng lượng liên kết H–X tăng dần theo thứ tự: HF < HCl < HBr < HI. Sai||Đúng

    a. Đúng → HF, HCl, HBr, HI đều tồn tại ở trạng thái khí (điều kiện thường).

    b. Đúng → Liên kết H–X phân cực do chênh lệch độ âm điện.

    c. Đúng → Từ HCl → HI, khối lượng phân tử tăng → lực van der Waals tăng → nhiệt độ sôi tăng (HF là ngoại lệ do liên kết H).

    d. Sai → Năng lượng liên kết giảm dần: HF > HCl > HBr > HI (liên kết dài dần, yếu dần).

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Dung dịch hydrofluoric acid (HF) có khả năng ăn mòn thủy tinh. Đúng||Sai

    b. NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được khí HCl. Đúng||Sai

    c. Hydrogen chloride (HCl) tan rất nhiều trong nước. Đúng||Sai

    d. Độ mạnh acid của dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF → HI. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Dung dịch hydrofluoric acid (HF) có khả năng ăn mòn thủy tinh. Đúng||Sai

    b. NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được khí HCl. Đúng||Sai

    c. Hydrogen chloride (HCl) tan rất nhiều trong nước. Đúng||Sai

    d. Độ mạnh acid của dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF → HI. Sai||Đúng

    a. Đúng → HF phản ứng với SiO2 trong thủy tinh → ăn mòn.

    b. Đúng → NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) → HCl ↑ + NaHSO4 (hoặc Na2SO4 ).

    c. Đúng → HCl tan rất tốt trong nước → tạo dung dịch axit mạnh.

    d. Sai vì  Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI độ bền liên kết giảm dần ⇒ khả năng phân li H+ trong dung dịch tăng dần ⇒ Tính acid tăng dần. 

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét các phát biểu sau về ion halide (F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻):

    a. Dùng dung dịch AgNO3 có thể phân biệt được tất cả các ion F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻. Sai||Đúng

    b. Với H2SO4 đặc, các ion Cl⁻, Br⁻, I⁻ thể hiện tính khử, còn F⁻ không thể hiện tính khử. Đúng||Sai

    c. Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: Cl⁻ < Br⁻ < I⁻. Đúng||Sai

    d. Ion Cl⁻ tác dụng với Ag⁺ tạo kết tủa AgCl màu vàng, không tan. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét các phát biểu sau về ion halide (F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻):

    a. Dùng dung dịch AgNO3 có thể phân biệt được tất cả các ion F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻. Sai||Đúng

    b. Với H2SO4 đặc, các ion Cl⁻, Br⁻, I⁻ thể hiện tính khử, còn F⁻ không thể hiện tính khử. Đúng||Sai

    c. Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: Cl⁻ < Br⁻ < I⁻. Đúng||Sai

    d. Ion Cl⁻ tác dụng với Ag⁺ tạo kết tủa AgCl màu vàng, không tan. Sai||Đúng

    a. Sai → AgNO₃ không tạo kết tủa với F⁻ (AgF tan) → không phân biệt được hết.

    b. Đúng → Cl⁻, Br⁻, I⁻ có thể khử H2SO4 đặc; F⁻ không thể hiện tính khử.

    c. Đúng → Khả năng nhường e tăng dần từ Cl⁻ → I⁻ → tính khử tăng.

    d. Sai → AgCl là kết tủa trắng, không phải màu vàng (AgBr vàng nhạt, AgI vàng đậm).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho ba dung dịch: hydrochloric acid (HCl), sodium chloride (NaCl), iodine (I2) được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z.

    Kết quả thí nghiệm:

    - X + hồ tinh bột → xuất hiện màu xanh tím.

    - Z + NaHCO₃ → có bọt khí bay ra.

    Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. X là dung dịch iodine (I2). Đúng||Sai

    b. Z là dung dịch hydrochloric acid (HCl). Đúng||Sai

    c. Y là dung dịch sodium chloride (NaCl). Đúng||Sai

    d. X là dung dịch hydrochloric acid (HCl). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho ba dung dịch: hydrochloric acid (HCl), sodium chloride (NaCl), iodine (I2) được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z.

    Kết quả thí nghiệm:

    - X + hồ tinh bột → xuất hiện màu xanh tím.

    - Z + NaHCO₃ → có bọt khí bay ra.

    Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. X là dung dịch iodine (I2). Đúng||Sai

    b. Z là dung dịch hydrochloric acid (HCl). Đúng||Sai

    c. Y là dung dịch sodium chloride (NaCl). Đúng||Sai

    d. X là dung dịch hydrochloric acid (HCl). Sai||Đúng

    X làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím nên X là dung dịch iodine.

    Z tác dụng với NaHCO3 tạo bọt khí nên Z là hydrochloric acid:

    NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

    Còn lại Y là sodium chloride.

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Đúng 

    d. Sai

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai||Đúng

    b. Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai||Đúng

    c. Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai

    d. Tất cả các muối halide của bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai||Đúng

    b. Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai||Đúng

    c. Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. Đúng||Sai

    d. Tất cả các muối halide của bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường. Sai||Đúng

    a. Sai vì:

    2KBr(s) + 3H2SO4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g)

    Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2.

    b. Sai vì HF có độc tính rất mạnh.

    c. Đúng 

    d. Sai vì AgF tan trong nước.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại