Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ bền vững hơn. Đúng||Sai

    b. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn. Đúng||Sai

    c. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo lớp vỏ electron được octet. Đúng||Sai

    d. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng cao hơn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ bền vững hơn. Đúng||Sai

    b. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn. Đúng||Sai

    c. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo lớp vỏ electron được octet. Đúng||Sai

    d. Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng cao hơn. Sai||Đúng

    a. Đúng – Các nguyên tử liên kết với nhau để tạo hệ bền vững hơn so với khi tồn tại riêng lẻ.

    b. Đúng – Khi hình thành liên kết hóa học, hệ có xu hướng giảm năng lượng, tức là đạt mức năng lượng thấp hơn nên ổn định hơn.

    c. Đúng (trong đa số trường hợp) – Nhiều nguyên tử có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững kiểu octet (8 electron lớp ngoài cùng) giống khí hiếm, mặc dù vẫn có một số ngoại lệ.

    d. Sai – Liên kết hóa học không hình thành theo xu hướng năng lượng cao hơn, mà luôn hướng tới trạng thái năng lượng thấp hơn để hệ bền hơn.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét phản ứng H2 + F2 => 2HF, với năng lượng các liên kết H-H, H-F, F-F lần lượt bằng 436, 569,159 kJ/mol.

    a. Năng lượng cần cung cấp để phá vỡ 1 mol H2 và 1 mol F2 là 595 kJ. Đúng||Sai

    b. Năng lượng phóng thích khi tạo thành 2 mol HF là 1138 kJ. Đúng||Sai

    c. Phản ứng trên toả nhiệt – 543 kJ. Đúng||Sai

    d. Trong 3 liên kết H-H, H-F, F-F thì H-F là liên kết phân cực yếu nhất. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét phản ứng H2 + F2 => 2HF, với năng lượng các liên kết H-H, H-F, F-F lần lượt bằng 436, 569,159 kJ/mol.

    a. Năng lượng cần cung cấp để phá vỡ 1 mol H2 và 1 mol F2 là 595 kJ. Đúng||Sai

    b. Năng lượng phóng thích khi tạo thành 2 mol HF là 1138 kJ. Đúng||Sai

    c. Phản ứng trên toả nhiệt – 543 kJ. Đúng||Sai

    d. Trong 3 liên kết H-H, H-F, F-F thì H-F là liên kết phân cực yếu nhất. Sai||Đúng

    Xét phản ứng:

    H_2 + F_2 \rightarrow 2HF

    Cho năng lượng liên kết ( kJ/ mol):

    H– H = 436

    F– F = 159

    H– F = 569

    Năng lượng cần để phá vỡ liên kết ( phản ứng thu năng lượng)
    Phá vỡ 1 mol H– H và 1 mol F– F:

    436 + 159 = 595  kJ

    Năng lượng giải phóng khi tạo liên kết

    Tạo 2 mol H– F: 2 \times 569 = 1138 \text{ kJ}

    Nhiệt phản ứng

    \Delta H = 595 - 1138 = -543 \text{ kJ}

    Phản ứng tỏa nhiệt 543 kJ .

    Xét các phát biểu

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai vì H– F phân cực mạnh nhất vì độ âm điện của F lớn hơn nhiều so với H

  • Câu 3: Thông hiểu
    Cho phân tử H2O, xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    a. Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai||Đúng

    b. Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O. Đúng||Sai

    c. Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O phân bố đều giữa hai nguyên tử. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai||Đúng

    b. Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O. Đúng||Sai

    c. Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O phân bố đều giữa hai nguyên tử. Sai||Đúng

    d. Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng. Đúng||Sai

    Đáp án đúng là: B, C, G.

    Liên kết H – O trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện cao hơn là O.

    Công thức Lewis của H2O là:

    Vậy nguyên tử O còn hai cặp electron hóa trị riêng.

    a. Sai vì

    b. Đúng 

    c. Sai vì 

    d. Đúng

  • Câu 4: Thông hiểu
    Cho phân tử CO2, xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    a. Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai||Đúng

    b. Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng. Sai||Đúng

    c. Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π. Đúng||Sai

    d. Phân tử CO2 có dạng hình học thẳng ( góc O– C– O bằng 180°).  Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực. Sai||Đúng

    b. Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng. Sai||Đúng

    c. Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π. Đúng||Sai

    d. Phân tử CO2 có dạng hình học thẳng ( góc O– C– O bằng 180°).  Đúng||Sai

    Đáp án đúng là: A, C, E, H.

    Công thức Lewis của CO2 là:

    a. sai do liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

    b. sai vì phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng (phân tử CO2 8 electron hoá trị riêng trên hai nguyên tử O)

    c. đúng Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

    d. Đúng

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho biết năng lượng liên kết H – I và H – Br lần lượt là 297 kJ mol-1 và 364 kJ mol-1.

    a. Liên kết H– Br bền vững hơn liên kết H– I. Đúng||Sai

    b. Khi đun nóng, HI bị phân hủy thành H2 và I2 ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr phân hủy thành H2 và Br2. Đúng||Sai

    c. Để phá vỡ 1 mol liên kết H– Br cần nhiều năng lượng hơn so với phá vỡ 1 mol liên kết H– I. Đúng||Sai

    d. Độ dài liên kết H– I nhỏ hơn độ dài liên kết H– Br. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho biết năng lượng liên kết H – I và H – Br lần lượt là 297 kJ mol-1 và 364 kJ mol-1.

    a. Liên kết H– Br bền vững hơn liên kết H– I. Đúng||Sai

    b. Khi đun nóng, HI bị phân hủy thành H2 và I2 ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr phân hủy thành H2 và Br2. Đúng||Sai

    c. Để phá vỡ 1 mol liên kết H– Br cần nhiều năng lượng hơn so với phá vỡ 1 mol liên kết H– I. Đúng||Sai

    d. Độ dài liên kết H– I nhỏ hơn độ dài liên kết H– Br. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Đúng 

    d. Sai vì  liên kết H– I dài hơn nên kém bền hơn 

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho biết năng lượng liên kết H – H là 436 kJ mol -1 . Hãy tính năng lượng cần thiết (theo eV) để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 , cho biết 1 eV = 1,602 × 10 -19 J.

    a. Năng lượng cần để phá vỡ liên kết H– H trong một phân tử H2 là khoảng 7,24 \times 10^{-19}J. Đúng||Sai

    b. Năng lượng cần để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 xấp xỉ 4,52 eV . Đúng||Sai

    c. Nếu tính theo một nguyên tử H , năng lượng cần thiết để tách nguyên tử H ra khỏi phân tử H2 là khoảng 2,26 eV . Đúng||Sai

    d. Giá trị năng lượng liên kết 436 kJ.mol⁻¹ là năng lượng cần để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho biết năng lượng liên kết H – H là 436 kJ mol -1 . Hãy tính năng lượng cần thiết (theo eV) để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 , cho biết 1 eV = 1,602 × 10 -19 J.

    a. Năng lượng cần để phá vỡ liên kết H– H trong một phân tử H2 là khoảng 7,24 \times 10^{-19}J. Đúng||Sai

    b. Năng lượng cần để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 xấp xỉ 4,52 eV . Đúng||Sai

    c. Nếu tính theo một nguyên tử H , năng lượng cần thiết để tách nguyên tử H ra khỏi phân tử H2 là khoảng 2,26 eV . Đúng||Sai

    d. Giá trị năng lượng liên kết 436 kJ.mol⁻¹ là năng lượng cần để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2. Sai||Đúng

    1 mol H2 chứa 6,02 × 1023 phân tử H2.

    436 kJ = 436 × 103 J.

    Năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 là:

    E=\frac{436\times {{10}^{3}}}{6,02\times {{10}^{23}}}=7,24\times {{10}^{-19}}J

    Năng lượng cần thiết (theo eV) để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 là:

    \frac{7,24\times {{10}^{-19}}}{1,602\times {{10}^{-19}}}=4,52(eV)

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai (436 kJ·mol⁻¹ là năng lượng cho 1 mol liên kết , không phải 1 phân tử).

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết. Sai||Đúng

    b. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ. Đúng||Sai

    c. Liên kết σ bền vững hơn liên kết π. Đúng||Sai

    d. Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết. Sai||Đúng

    b. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết σ. Đúng||Sai

    c. Liên kết σ bền vững hơn liên kết π. Đúng||Sai

    d. Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên. Đúng||Sai

    a. Sai vẫn có thể có AO s xen phủ với AO p.

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    c. Đúng

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Các hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion. Đúng||Sai

    b. Các hợp chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường. Đúng||Sai

    c. Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt. Đúng||Sai

    d. Các hợp chất cộng hóa trị không phân cực tan được trong dung môi không phân cực. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Các hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion. Đúng||Sai

    b. Các hợp chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường. Đúng||Sai

    c. Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt. Đúng||Sai

    d. Các hợp chất cộng hóa trị không phân cực tan được trong dung môi không phân cực. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái, còn các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh có thể dẫn điện.

    d. Đúng

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Độ bền của một liên kết hóa học:

    a. Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử (liên kết đơn → liên kết đôi → liên kết ba), độ bền của liên kết sẽ giảm. Sai||Đúng

    b. Liên kết giữa hai nguyên tử càng ngắn thì độ bền liên kết càng lớn. Đúng||Sai

    c. Liên kết ba thường bền hơn liên kết đôi, và liên kết đôi bền hơn liên kết đơn giữa cùng hai nguyên tử. Đúng||Sai

    d. Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Độ bền của một liên kết hóa học:

    a. Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử (liên kết đơn → liên kết đôi → liên kết ba), độ bền của liên kết sẽ giảm. Sai||Đúng

    b. Liên kết giữa hai nguyên tử càng ngắn thì độ bền liên kết càng lớn. Đúng||Sai

    c. Liên kết ba thường bền hơn liên kết đôi, và liên kết đôi bền hơn liên kết đơn giữa cùng hai nguyên tử. Đúng||Sai

    d. Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết. Sai||Đúng

    a. Sai (thực tế liên kết tăng độ bền theo thứ tự: đơn < đôi < ba).

    b. Đúng 

    c. Đúng.

    d. Sai vì Độ bền của liên kết có phụ thuộc vào độ dài liên kết.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét độ tan của khí CO2 trong nước và các hiện tượng thực tế, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Ở 25oC và 0,99 atm, độ tan của CO2 trong nước khoảng 1,45g/ L , nhỏ hơn rất nhiều so với SO2 ( khoảng 94 g/L ) vì SO2 phản ứng với nước tạo H2SO3, còn CO₂ chỉ tan và phản ứng rất yếu với nước. Đúng||Sai

    b. Dựa vào đồ thị, khi nhiệt độ tăng thì độ tan của CO2 trong nước giảm. Đúng||Sai

    c. Nước giải khát có gas là dung dịch nước có hòa tan khí CO2 dưới áp suất cao; người ta thường ướp lạnh trước khi uống vì nhiệt độ thấp làm tăng độ tan của CO2, giúp giữ gas lâu hơn. Đúng||Sai

    d. Vào những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở vì khi nhiệt độ nước tăng thì độ tan của các khí (như O2) trong nước giảm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xét độ tan của khí CO2 trong nước và các hiện tượng thực tế, hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

    a. Ở 25oC và 0,99 atm, độ tan của CO2 trong nước khoảng 1,45g/ L , nhỏ hơn rất nhiều so với SO2 ( khoảng 94 g/L ) vì SO2 phản ứng với nước tạo H2SO3, còn CO₂ chỉ tan và phản ứng rất yếu với nước. Đúng||Sai

    b. Dựa vào đồ thị, khi nhiệt độ tăng thì độ tan của CO2 trong nước giảm. Đúng||Sai

    c. Nước giải khát có gas là dung dịch nước có hòa tan khí CO2 dưới áp suất cao; người ta thường ướp lạnh trước khi uống vì nhiệt độ thấp làm tăng độ tan của CO2, giúp giữ gas lâu hơn. Đúng||Sai

    d. Vào những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở vì khi nhiệt độ nước tăng thì độ tan của các khí (như O2) trong nước giảm. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại