Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 6 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 6 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Sai||Đúng

    b. Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen. Đúng||Sai

    c. Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên. Sai||Đúng

    d. Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Sai||Đúng

    b. Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen. Đúng||Sai

    c. Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên. Sai||Đúng

    d. Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2. Đúng||Sai

    a. Sai vì Fluorine chỉ có tính oxi hóa

    b. Đúng

    c. Sai vì Halogen chỉ tồn tại ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên

    d. Đúng

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Bảng dưới đây cung cấp một số thông số vật lí của các đơn chất halogen.

    Một số tính chất vật lí của đơn chất halogen

    Đơn chất Trạng thái Màu sắc tnc (°C) ts (°C) Độ tan trong nước (mol/L) ở 25°C
    F2 Khí Lục nhạt −219,6 −188,1
    Cl2 Khí Vàng lục −101,0 −34,1 0,091
    Br2 Lỏng Nâu đỏ −7,3 59,2 0,21
    I2 Rắn Tím đen 113,6 185,5 0,0013

    a. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    b. Màu sắc của các halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    c. Tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen giảm từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    d. Các halogen tan tốt trong nước. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Bảng dưới đây cung cấp một số thông số vật lí của các đơn chất halogen.

    Một số tính chất vật lí của đơn chất halogen

    Đơn chất Trạng thái Màu sắc tnc (°C) ts (°C) Độ tan trong nước (mol/L) ở 25°C
    F2 Khí Lục nhạt −219,6 −188,1
    Cl2 Khí Vàng lục −101,0 −34,1 0,091
    Br2 Lỏng Nâu đỏ −7,3 59,2 0,21
    I2 Rắn Tím đen 113,6 185,5 0,0013

    a. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    b. Màu sắc của các halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine. Đúng||Sai

    c. Tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen giảm từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    d. Các halogen tan tốt trong nước. Đúng||Sai

     

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng.

    d. Sai vì I2 ít tan trong nước

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen.

    Một số thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen

      Fluorine (Z = 9) Chlorine (Z = 17) Bromine (Z = 35) Iodine (Z = 53)
    Cấu hình electron 1s22s22p5 [Ne] 3s23p5 [Ar] 3d104s24p5 [Kr] 4d105s25p5
    Bán kính nguyên tử (nm) 0,072 0,100 0,114 0,133
    Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66

    a. Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 3 electron. Sai||Đúng

    b. Liên kết trong phân tử X2 (X: halogen) là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    c. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I. Đúng||Sai

    d. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen.

    Một số thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen

      Fluorine (Z = 9) Chlorine (Z = 17) Bromine (Z = 35) Iodine (Z = 53)
    Cấu hình electron 1s22s22p5 [Ne] 3s23p5 [Ar] 3d104s24p5 [Kr] 4d105s25p5
    Bán kính nguyên tử (nm) 0,072 0,100 0,114 0,133
    Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66

    a. Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 3 electron. Sai||Đúng

    b. Liên kết trong phân tử X2 (X: halogen) là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    c. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I. Đúng||Sai

    d. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần từ fluorine đến iodine. Sai||Đúng

    a. Sai vì Halogen có 7 e lớp ngoài cùng → xu hướng nhận 1 e (tạo X⁻) → hoặc góp chung 1 e (liên kết cộng hóa trị)

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì Thực tế: tăng dần (F2 khí → I2 rắn)

     Do lực van der Waals tăng

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong tự nhiên, phần lớn các halogen tồn tại ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluoride, sodium chloride. Bảng dưới đây cho thấy nồng độ của các ion halide trong nước biển.

    Ion halide F⁻ Cl⁻ Br⁻ I⁻
    Nồng độ (mg/kg) 1 18 980 65 0,06

    a. Cứ 5 kg nước biển có chứa khoảng 3,25 gam ion bromide. Sai||Đúng

    b. Nước biển là một trong những nguồn nguyên liệu chính để khai thác sodium chloride. Đúng||Sai

    c. Trong tự nhiên các halogen tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất. Sai||Đúng

    d. Trong nước biển, hàm lượng ion iodide có nhiều hơn ion bromide. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong tự nhiên, phần lớn các halogen tồn tại ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluoride, sodium chloride. Bảng dưới đây cho thấy nồng độ của các ion halide trong nước biển.

    Ion halide F⁻ Cl⁻ Br⁻ I⁻
    Nồng độ (mg/kg) 1 18 980 65 0,06

    a. Cứ 5 kg nước biển có chứa khoảng 3,25 gam ion bromide. Sai||Đúng

    b. Nước biển là một trong những nguồn nguyên liệu chính để khai thác sodium chloride. Đúng||Sai

    c. Trong tự nhiên các halogen tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất. Sai||Đúng

    d. Trong nước biển, hàm lượng ion iodide có nhiều hơn ion bromide. Sai||Đúng

    a. Sai

    Br⁻ = 65 mg/kg

    → 5 kg: 65 × 5=325 mg = 0,325 g ≠ 3,25 g

    b. Đúng 

    c. Sai chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

    d. Sai vì

    Br⁻ = 65 mg/kg

    I⁻ = 0,06 mg/kg

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xét tính đúng sai khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?

    a. Có 7 electron hóa trị. Đúng||Sai

    b. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm. Đúng||Sai

    c. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm. Đúng||Sai

    d. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?

    a. Có 7 electron hóa trị. Đúng||Sai

    b. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm. Đúng||Sai

    c. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm. Đúng||Sai

    d. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Sai vì Trong nhóm VIIA, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử tăng.

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).

    a. Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron. Sai||Đúng

    b. Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân. Đúng||Sai

    c. Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2. Đúng||Sai

    d. Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).

    a. Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron. Sai||Đúng

    b. Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân. Đúng||Sai

    c. Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2. Đúng||Sai

    d. Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Đúng||Sai

    a. Sai vì phân lớp electron ngoài cùng các nguyên từ halogen có 5 electron.

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (83%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại