Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khả năng tạo ion của kim loại và phi kim.

    a. Phi kim có xu hướng tạo ion âm khi tham gia phản ứng với kim loại. Đúng||Sai

    b. Kim loại có xu hướng tạo ion âm khi tham gia phản ứng hóa học. Sai||Đúng

    c. Phi kim có khả năng tạo ion dương khi tham gia phản ứng hóa học. Sai||Đúng

    d. Kim loại không thể tạo ion trong phản ứng với phi kim. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khả năng tạo ion của kim loại và phi kim.

    a. Phi kim có xu hướng tạo ion âm khi tham gia phản ứng với kim loại. Đúng||Sai

    b. Kim loại có xu hướng tạo ion âm khi tham gia phản ứng hóa học. Sai||Đúng

    c. Phi kim có khả năng tạo ion dương khi tham gia phản ứng hóa học. Sai||Đúng

    d. Kim loại không thể tạo ion trong phản ứng với phi kim. Sai||Đúng

    a) Đúng Phi kim có độ âm điện lớn, dễ nhận electron để đạt cấu hình bền vững, tạo thành ion âm (anion).

    b) Sai Kim loại có ít electron lớp ngoài cùng, dễ nhường electron để trở thành ion dương (cation).

    c) Sai Trong chương trình phổ thông, phi kim đặc trưng bởi khả năng nhận electron (tạo ion âm) hoặc dùng chung electron (liên kết cộng hóa trị), không tạo ion dương đơn nguyên tử.

    d) Sai Khi phản ứng với phi kim, kim loại sẽ nhường electron cho phi kim để tạo thành các ion trái dấu, từ đó hình thành liên kết ion.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đặc điểm và một số ứng dụng của chlorine.

    a. Chlorine tan tốt trong các dung môi không phân cực như CCl4 nhưng tan hạn chế trong nước. Đúng||Sai

    b. Ở điều kiện thường, chlorine là một chất khí độc, có màu vàng lục đặc trưng và mùi hắc. Đúng||Sai

    c. Chlorine là một chất khí trơ và an toàn, hoàn toàn không có tác dụng diệt khuẩn trong xử lý nước. Sai||Đúng

    d. Hydrochloric acid (HCl) và nước Javel (chứa NaClO) là hai sản phẩm quan trọng được điều chế từ chlorine. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đặc điểm và một số ứng dụng của chlorine.

    a. Chlorine tan tốt trong các dung môi không phân cực như CCl4 nhưng tan hạn chế trong nước. Đúng||Sai

    b. Ở điều kiện thường, chlorine là một chất khí độc, có màu vàng lục đặc trưng và mùi hắc. Đúng||Sai

    c. Chlorine là một chất khí trơ và an toàn, hoàn toàn không có tác dụng diệt khuẩn trong xử lý nước. Sai||Đúng

    d. Hydrochloric acid (HCl) và nước Javel (chứa NaClO) là hai sản phẩm quan trọng được điều chế từ chlorine. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai. Chlorine không hề trơ mà là một chất oxy hóa rất mạnh. Khi tan trong nước, nó tạo ra Hypochlorous Acid (HClO) có tính oxy hóa mạnh, giúp tiêu diệt vi khuẩn, vi sinh vật. 

    d. Đúng

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Sai||Đúng

    b. Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường, thủy ngân là kim loại ở trạng thái lỏng. Đúng||Sai

    d. Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Sai||Đúng

    b. Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường, thủy ngân là kim loại ở trạng thái lỏng. Đúng||Sai

    d. Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại. Sai||Đúng

    a) Sai. Vì sodium là kim loại.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Sai. Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu:

    a. Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của carbon. Đúng||Sai

    b. Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được tất cả các oxide kim loại giải phóng kim loại. Sai||Đúng

    c. Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron. Đúng||Sai

    d. Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc.... Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu:

    a. Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của carbon. Đúng||Sai

    b. Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được tất cả các oxide kim loại giải phóng kim loại. Sai||Đúng

    c. Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron. Đúng||Sai

    d. Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc.... Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. Ở nhiệt độ cao, C có thể khử được oxide của các kim loại sau Al.

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Tính chất và ứng dụng của Lưu huỳnh.

    a. Lưu huỳnh là một thành phần quan trọng trong công thức thuốc súng đen, được dùng trong sản xuất pháo hoa. Đúng||Sai

    b. Lưu huỳnh là một chất rắn màu xanh lam và tan tốt trong nước để tạo thành dung dịch acid. Sai||Đúng

    c. Quá trình lưu hóa cao su sử dụng lưu huỳnh để tạo các cầu nối disulfide, làm tăng độ bền cho cao su. Đúng||Sai

    d. Lưu huỳnh là chất hoàn toàn vô hại với nấm và sâu bệnh, nên không có ứng dụng trong nông nghiệp. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tính chất và ứng dụng của Lưu huỳnh.

    a. Lưu huỳnh là một thành phần quan trọng trong công thức thuốc súng đen, được dùng trong sản xuất pháo hoa. Đúng||Sai

    b. Lưu huỳnh là một chất rắn màu xanh lam và tan tốt trong nước để tạo thành dung dịch acid. Sai||Đúng

    c. Quá trình lưu hóa cao su sử dụng lưu huỳnh để tạo các cầu nối disulfide, làm tăng độ bền cho cao su. Đúng||Sai

    d. Lưu huỳnh là chất hoàn toàn vô hại với nấm và sâu bệnh, nên không có ứng dụng trong nông nghiệp. Sai||Đúng

    a) Đúng: Thuốc súng đen gồm hỗn hợp: lưu huỳnh, than củi và Potassium nitrate (KNO3).

    b) Sai Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như CS2.

    c) Đúng

    d) Sai Lưu huỳnh được dùng rộng rãi để sản xuất thuốc trừ nấm và diệt sâu bọ.

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Graphit, một dạng thù hình của cacbon, có khả năng dẫn điện và được dùng làm điện cực. Đúng||Sai

    b. Kim cương, dạng vật chất tự nhiên cứng nhất, là một dạng tinh thể của nguyên tố carbon. Đúng||Sai

    c. Carbon vô định hình, ví dụ như than gỗ, có cấu trúc tinh thể hoàn hảo và trật tự. Sai||Đúng

    d. Nhờ diện tích bề mặt lớn và khả năng hấp phụ mạnh, than hoạt tính được ứng dụng làm mặt nạ phòng độc và bộ lọc nước. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Graphit, một dạng thù hình của cacbon, có khả năng dẫn điện và được dùng làm điện cực. Đúng||Sai

    b. Kim cương, dạng vật chất tự nhiên cứng nhất, là một dạng tinh thể của nguyên tố carbon. Đúng||Sai

    c. Carbon vô định hình, ví dụ như than gỗ, có cấu trúc tinh thể hoàn hảo và trật tự. Sai||Đúng

    d. Nhờ diện tích bề mặt lớn và khả năng hấp phụ mạnh, than hoạt tính được ứng dụng làm mặt nạ phòng độc và bộ lọc nước. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai: Carbon vô định hình (như than gỗ, than xương, muội than) không có cấu trúc tinh thể trật tự. Ngược lại, chúng có cấu trúc hỗn loạn, không đồng nhất.

    d. Đúng

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phản ứng với oxygen.

    a. Phi kim thường phản ứng với oxygen tạo thành oxide acid. Đúng||Sai

    b. Kim loại thường phản ứng với oxygen tạo thành oxide base. Đúng||Sai

    c. Phi kim phản ứng với oxygen tạo thành oxide base. Sai||Đúng

    d. Kim loại không thể phản ứng với oxygen. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Phản ứng với oxygen.

    a. Phi kim thường phản ứng với oxygen tạo thành oxide acid. Đúng||Sai

    b. Kim loại thường phản ứng với oxygen tạo thành oxide base. Đúng||Sai

    c. Phi kim phản ứng với oxygen tạo thành oxide base. Sai||Đúng

    d. Kim loại không thể phản ứng với oxygen. Sai||Đúng

    a) Đúng: Ví dụ S + O_2 \xrightarrow{t^\circ} SO_2 (oxide acid).

    b) Đúng: Ví dụ 2Mg + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2MgO (oxide base).

    c) Sai: Oxide của phi kim thường là oxit axit hoặc oxit trung tính (CO, NO), không phải oxide base.

    d) Sai: Hầu hết kim loại (trừ kim loại quý như Au, Pt) đều phản ứng với oxygen ở nhiệt độ thích hợp.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ứng dụng của lưu huỳnh trong sản xuất.

    a. Lưu huỳnh có thể được sử dụng trong sản xuất dược phẩm. Đúng||Sai

    b. Lưu huỳnh được dùng để sản xuất sulfuric acid. Đúng||Sai

    c. Lưu huỳnh được dùng trong sản xuất diêm. Đúng||Sai

    d. Lưu huỳnh không được sử dụng trong sản xuất lốp xe. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ứng dụng của lưu huỳnh trong sản xuất.

    a. Lưu huỳnh có thể được sử dụng trong sản xuất dược phẩm. Đúng||Sai

    b. Lưu huỳnh được dùng để sản xuất sulfuric acid. Đúng||Sai

    c. Lưu huỳnh được dùng trong sản xuất diêm. Đúng||Sai

    d. Lưu huỳnh không được sử dụng trong sản xuất lốp xe. Sai||Đúng

    a) Đúng: Lưu huỳnh được dùng để sản xuất các loại thuốc bôi ngoài da chữa nấm ngứa, mụn nhọt.

    b) Đúng: Đây là ứng dụng quan trọng nhất, lưu huỳnh là nguyên liệu đầu vào để sản xuất H2SO4.

    c) Đúng: Lưu huỳnh có mặt trong thành phần đầu que diêm để giúp dễ bắt cháy.

    d) Sai: Lưu huỳnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất lốp xe và các sản phẩm cao su nói chung.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ứng dụng của carbon trong công nghiệp.

    a. Graphite được dùng làm điện cực và ruột bút chì. Đúng||Sai

    b. Kim cương được dùng làm đồ trang sức và mũi khoan. Đúng||Sai

    c. Than mỏ được dùng để sản xuất thuốc nổ. Sai||Đúng

    d. Carbon vô định hình được dùng trong sản xuất lọc nước. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ứng dụng của carbon trong công nghiệp.

    a. Graphite được dùng làm điện cực và ruột bút chì. Đúng||Sai

    b. Kim cương được dùng làm đồ trang sức và mũi khoan. Đúng||Sai

    c. Than mỏ được dùng để sản xuất thuốc nổ. Sai||Đúng

    d. Carbon vô định hình được dùng trong sản xuất lọc nước. Đúng||Sai

    a) Đúng: Nhờ tính dẫn điện (làm điện cực) và tính mềm, để lại vệt đen khi cọ xát (làm ruột bút chì).

    b) Đúng: Nhờ vẻ đẹp tán sắc (trang sức) và độ cứng cực cao (mũi khoan).

    c) Sai: Than dùng làm thuốc nổ đen thường là than củi (than gỗ), không phải than mỏ (có nhiều tạp chất).

    d) Đúng: Cụ thể là than hoạt tính (một dạng carbon vô định hình) có khả năng hấp phụ tạp chất.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Ở nhiệt độ phòng, các phi kim như chlorine, sulfur, oxygen đều ở thể khí. Sai||Đúng

    b. Carbon có ba dạng tồn tại phổ biến trong tự nhiên là kim cương, than chì và carbon vô định hình. Đúng||Sai

    c. Các phi kim có xu hướng nhường electron để tạo cation. Sai||Đúng

    d. Lưu huỳnh được sử dụng để lưu hoả cao su. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Ở nhiệt độ phòng, các phi kim như chlorine, sulfur, oxygen đều ở thể khí. Sai||Đúng

    b. Carbon có ba dạng tồn tại phổ biến trong tự nhiên là kim cương, than chì và carbon vô định hình. Đúng||Sai

    c. Các phi kim có xu hướng nhường electron để tạo cation. Sai||Đúng

    d. Lưu huỳnh được sử dụng để lưu hoả cao su. Đúng||Sai

    a) Sai vì ở nhiệt độ phòng sulfur tồn tại ở thể rắn.

    b) Đúng

    c) Sai vì các phi kim có xu hướng nhận electron để tạo anion.

    d) Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại