Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Hình chữ nhật có chu vi là 40cm, chiều dài là 16 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó?
    Hướng dẫn:

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm)

    Chiều rộng của hình chữ nhật là: 20 - 16 = 4 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 16 × 4 = 64 (cm2)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hộp thứ nhất có 79 viên bi xanh, số viên bi đỏ gấp 3 lần số viên bi xanh. Hộp thứ hai có số viên bi bằng một nửa tổng số viên bi ở hộp thứ nhất. Số viên bi ở hộp thứ hai là:
    Hướng dẫn:

    Số viên bi đỏ ở hộp thứ nhất là: 79 × 3 = 237 (viên bi)

    Tổng số viên bi ở hộp thứ nhất là: 237 + 79 = 316 (viên bi)

    Số viên bi ở hộp thứ hai là: 316 : 2 = 158 (viên bi)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Bể A chứa 1 103 lít nước. Bể B chứa gấp đôi bể A và ít hơn bể C 138 lít nước. Như vậy, bể C chứa nhiều hơn bể A là:
    Hướng dẫn:

    Bể B có số lít nước là: 1 103 × 2 = 2 206 (lít nước)

    Bể C có số lít nước là: 2 206 + 138 = 2 344 (lít nước)

    Bể C nhiều hơn bể A số lít nước là: 2 344 - 1 103 = 1 241

  • Câu 4: Nhận biết
    Hiện nay, con 5 tuổi, mẹ 31 tuổi. Sau 5 năm nữa, tổng số tuổi của mẹ và con là:
    Hướng dẫn:

    5 năm nữa, tuổi con là: 5 + 5 = 10 (tuổi)

    5 năm nữa, tuổi mẹ là: 31 + 5 = 36 (tuổi)

    5 năm nữa, tổng số tuổi của mẹ và con là: 10 + 36 = 46 (tuổi)

  • Câu 5: Vận dụng
    Mẹ có tất cả 60 000 đồng. Mẹ mua cho Nhàn 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 9 000 đồng và 1 chiếc bút máy có giá 24 000 đồng. Hỏi mẹ còn thừa lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

    2 quyển vở có giá tiền là: 9 000 × 2 = 18 000 (đồng)

    Mẹ mua hết tất cả số tiền là: 18 000 + 24 000 = 42 000 (đồng)

    Mẹ còn thừa số tiền là: 60 000 - 42 000 = 18 000 (đồng)

  • Câu 6: Nhận biết
    3 thùng nhỏ mỗi thùng đựng 105 lít nước và 2 thùng to mỗi thùng đựng 200 lít nước. Có tất cả số lít nước là:
    Hướng dẫn:

    3 thùng nhỏ có số lít nước là: 105 × 3 = 315 (lít)

    2 thùng to có số lít nước là: 200 × 2 = 400 (lít)

    Có tất cả số lít nước là: 315 + 400 =  715 (lít)

  • Câu 7: Nhận biết
    Năm nay Nga 9 tuổi, em gái kém Nga 4 tuổi. Sau 5 năm, tuổi của mỗi người là:
    Hướng dẫn:

    Tuổi của em gái Nga là: 9 - 4 = 5 (tuổi)

    5 năm sau, tuổi của Nga là: 9 + 5 = 14 (tuổi)

    5 năm sau, tuổi của em gái là: 5 + 5 = 10 (tuổi)

  • Câu 8: Nhận biết
    Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150 g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân năng 200 g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
    Hướng dẫn:

    4 gói bánh cân nặng là: 150 × 4 = 600 (g)

    2 gói kẹo cân nặng là: 200 × 2 = 400 (g)

    Có tất cả số ki-lô-gam bánh và kẹo là: 600 + 400 = 1 000 (g) = 1 kg

  • Câu 9: Thông hiểu
    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có nhiều hơn lớp 4A 3 học sinh và lớp 4C có ít hơn lớp 4A 3 học sinh. Tổng số học sinh của 3 lớp là:
    Hướng dẫn:

    Lớp 4B có số học sinh là: 33 + 3 = 36 (học sinh)

    Lớp 4C có số học sinh là: 33 - 3 = 30 (học sinh)

    Cả 3 lớp có số học sinh là: 33 + 36 + 30 = (99 học sinh)

  • Câu 10: Nhận biết
    Xe thứ nhất chở 84 bao gạo, xe thứ 2 chở nhiều hơn xe thứ nhất 16 bao gạo và nhiều gấp 2 lần số bao gạo ở xe thứ ba. Tổng số bao gạo cả 3 xe chở là:
    Hướng dẫn:

    Xe thứ 2 chở số bao gạo là: 84 + 16 = 100 (bao)

    Xe thứ 3 chở số bao gạo là: 100 : 2 = 50 (bao)

    Tổng số bao gạo ở cả 3 xe là: 84 + 100 + 50 = 234 (bao)

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền kết quả đúng của bài toán vào chỗ trống:

    Năm nay, mẹ 35 tuổi và gấp 7 lần tuổi con. Hỏi sau 5 năm nữa mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Trả lời:

    - 5 năm sau, tuổi mẹ là 40 tuổi

    - 5 năm sau, tuổi con là: 10 tuổi

    Đáp án là:

    Năm nay, mẹ 35 tuổi và gấp 7 lần tuổi con. Hỏi sau 5 năm nữa mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Trả lời:

    - 5 năm sau, tuổi mẹ là 40 tuổi

    - 5 năm sau, tuổi con là: 10 tuổi

    Tuổi con năm nay là: 35 : 7 = 5 (tuổi)

    Tuổi mẹ 5 năm sau là: 35 + 5 = 40 (tuổi)

    Tuổi con 5 năm sau là: 5 + 5 = 10 (tuổi)

  • Câu 12: Vận dụng
    Giá tiền của 1 đôi tất là 9 000 đồng và 1 đôi găng tay có giá là 13 000 đồng. Mẹ mua 3 đôi tất và 1 đôi găng tay. Mẹ đưa cho cô bán hạng 50 000 đồng. Số tiền còn thừa là:
    Hướng dẫn:

    Mẹ mua 3 đôi tất hết: 9 000 × 3 = 27 000 (đồng)

    Số tiền mua tất và găng tay là: 27 000 + 13 000 = 40 000 (đồng)

    Số tiền còn thừa là: 50 000 - 40 000 = 10 000 (đồng)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Nhà Nam nuôi 284 con gà, nhà Nam nuôi nhiều hơn nhà Long 48 con gà, nhà Huệ nuôi ít hơn nhà Long 32 con gà. Tổng số gà nhà 3 bạn nuôi là:
    Hướng dẫn:

    Nhà Long nuôi số con gà là: 284 - 48 = 236 (con gà)

    Nhà Huệ nuôi số con gà là: 236 - 32 = 204 (con gà)

    Tổng số con gà 3 nhà nuôi là: 284 + 236 + 204 = 724 (con gà)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xã Bình An có 17 035 người, nhiều hơn xã Hòa Bình 756 người và ít hơn xã An Hòa 423 người. Tổng số người ở cả 3 xã là: 
    Hướng dẫn:

    Xã Hòa Bình có số người là: 17 035 - 756 = 16 279 (người)

    Xã An Hòa có số người là: 17 035 + 423 = 17 458 (người)

    Tổng số người ở cả 3 xã là: 17 035 + 16 279 + 17 458 = 50 772 (người)

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Diện tích của thửa ruộng là: 9 × 9 = 81 (m2)

    Diện tích trồng rau là: 81 : 3 = 27 (m2)

    Diện tích trồng cà chua là: 81 - 27 = 54 (m2)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại