Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Bố có 3 tờ giấy bạc loại 200 000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 000 đồng. Bố muốn mua một bộ máy bơm nước có giá là 910 000 đồng và một chiếc vòi nước có giá 182 000 đồng. Hỏi sau khi mua hàng, bố còn thừa lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

    Bố có số tiền là: 200 000 + 200 000 + 200 000 + 500 000 = 1 100 000 (đồng)

    Số tiền bố mua máy bơm và vòi nước là: 910 000 + 182 000 = 1 092 000 (đồng)

    Bố còn thừa số tiền là: 1 100 000 - 1 092 000 = 8 000 (đồng)

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng:

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 18cm, chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài. Người ta chia tấm bìa đó thành 4 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần?

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng của tấm bìa là: 18 : 3 = 6 (cm)

    Diện tích của tấm bìa là: 18 × 6 = 108 (cm2)

    Diện tích mỗi phần tấm bìa là: 108 : 4 = 27 (cm2)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Gia đình Lan đi du lịch. Quãng đường từ nhà đến địa điểm du lịch là 227kg. Chặng thứ nhất gia đình Lan đi được 94km, chặng thứ hai đi quãng đường dài hơn chặng thứ nhất 7km. Gia đình Lan còn phải đi quãng đường đến địa điểm du lịch dài là:
    Hướng dẫn:

    Chặng thứ hai đi được: 94 + 7 = 101 (km)

    Quãng đường gia đình Lan đi được ở chặng 1 và chặng 2 là: 94 + 101 = 195 (km)

    Quãng đường chặng 3 là: 227 - 198 = 29 (km)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Nhà Nam nuôi 284 con gà, nhà Nam nuôi nhiều hơn nhà Long 48 con gà, nhà Huệ nuôi ít hơn nhà Long 32 con gà. Tổng số gà nhà 3 bạn nuôi là:
    Hướng dẫn:

    Nhà Long nuôi số con gà là: 284 - 48 = 236 (con gà)

    Nhà Huệ nuôi số con gà là: 236 - 32 = 204 (con gà)

    Tổng số con gà 3 nhà nuôi là: 284 + 236 + 204 = 724 (con gà)

  • Câu 5: Vận dụng
    Mẹ có tất cả 60 000 đồng. Mẹ mua cho Nhàn 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 9 000 đồng và 1 chiếc bút máy có giá 24 000 đồng. Hỏi mẹ còn thừa lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

    2 quyển vở có giá tiền là: 9 000 × 2 = 18 000 (đồng)

    Mẹ mua hết tất cả số tiền là: 18 000 + 24 000 = 42 000 (đồng)

    Mẹ còn thừa số tiền là: 60 000 - 42 000 = 18 000 (đồng)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng:

    Năm nay Nga 13 tuôi, tuổi của Nga bằng \frac{1}{5} tuổi của bà, mẹ Nga kém bà 23 tuổi. Mẹ hơn Nga số tuổi là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi của bà là: 13 × 5 = 65 (tuổi)

    Tuổi của mẹ Nga là: 65 - 23 = 42 (tuổi)

    Mẹ hơn Nga số tuổi là: 42 - 13 = 29 (tuổi)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Diện tích của thửa ruộng là: 9 × 9 = 81 (m2)

    Diện tích trồng rau là: 81 : 3 = 27 (m2)

    Diện tích trồng cà chua là: 81 - 27 = 54 (m2)

  • Câu 8: Nhận biết
    Có 24 chiếc bánh và 42 chiếc kẹo chia đều vào 3 hộp. Tổng số chiếc bánh và kẹo ở mỗi hộp là:
    Hướng dẫn:

    Mỗi hộp có số chiếc bánh là: 24 : 3 = 8 (chiếc)

    Mỗi hộp có số chiếc kẹo là: 42 : 3 = 14 (chiếc)

    Tổng số chiếc bánh và kẹo ở mỗi hộp là: 8 + 14 = 22 (chiếc)

  • Câu 9: Vận dụng
    Ngày hôm qua, cửa hàng nhập về 236 bao gạo, mỗi bao nặng 50kg. Cửa hàng bán đi 39 bao gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

    236 bao có số ki-lô-gam gạo là: 236 × 50 = 11 800 (kg)

    39 bao có số ki-lô-gam gạo là: 39 × 50 = 1 950 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là: 11 800 - 1 950 = 9 850 (kg)

  • Câu 10: Nhận biết
    Hiện nay, con 5 tuổi, mẹ 31 tuổi. Sau 5 năm nữa, tổng số tuổi của mẹ và con là:
    Hướng dẫn:

    5 năm nữa, tuổi con là: 5 + 5 = 10 (tuổi)

    5 năm nữa, tuổi mẹ là: 31 + 5 = 36 (tuổi)

    5 năm nữa, tổng số tuổi của mẹ và con là: 10 + 36 = 46 (tuổi)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có nhiều hơn lớp 4A 3 học sinh và lớp 4C có ít hơn lớp 4A 3 học sinh. Tổng số học sinh của 3 lớp là:
    Hướng dẫn:

    Lớp 4B có số học sinh là: 33 + 3 = 36 (học sinh)

    Lớp 4C có số học sinh là: 33 - 3 = 30 (học sinh)

    Cả 3 lớp có số học sinh là: 33 + 36 + 30 = (99 học sinh)

  • Câu 12: Nhận biết
    3 thùng nhỏ mỗi thùng đựng 105 lít nước và 2 thùng to mỗi thùng đựng 200 lít nước. Có tất cả số lít nước là:
    Hướng dẫn:

    3 thùng nhỏ có số lít nước là: 105 × 3 = 315 (lít)

    2 thùng to có số lít nước là: 200 × 2 = 400 (lít)

    Có tất cả số lít nước là: 315 + 400 =  715 (lít)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 63 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi?
    Hướng dẫn:

    Đã bán số túi bi là: 15 - 8 = 7 (túi)

    Mỗi túi có số viên bi là: 63 : 7 = 9 (viên)

    Lúc đầu có cửa hàng có số viên bi là: 9 × 15 = 135 (viên)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Hộp thứ nhất có 79 viên bi xanh, số viên bi đỏ gấp 3 lần số viên bi xanh. Hộp thứ hai có số viên bi bằng một nửa tổng số viên bi ở hộp thứ nhất. Số viên bi ở hộp thứ hai là:
    Hướng dẫn:

    Số viên bi đỏ ở hộp thứ nhất là: 79 × 3 = 237 (viên bi)

    Tổng số viên bi ở hộp thứ nhất là: 237 + 79 = 316 (viên bi)

    Số viên bi ở hộp thứ hai là: 316 : 2 = 158 (viên bi)

  • Câu 15: Thông hiểu
    Trong thùng to có 84 lít dầu. Người ta đổ vào chiếc thùng nhỏ một nửa số dầu và 12 lít nữa. Số lít dầu còn lại trong thùng là:
    Hướng dẫn:

    Một nửa số lít dầu trong thùng to là: 84 : 2 = 42 (lít)

    Số lít dầu đổ vào thùng nhỏ là: 42 + 12 = 54 (lít)

    Số lít dầu còn lại trong thùng to là: 84 - 54 = 30 (lít)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại