Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Hòa đến cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Hòa phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

    Số tiền Hoa mua 5 quyển vở là: 8 000 × 5 = 40 000 (đồng)

    Số tiền Hoa mua 2 hộp bút chì là: 25 000 × 2 = 50 000 (đồng)

    Số tiền Hoa phải trả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xã Bình An có 17 035 người, nhiều hơn xã Hòa Bình 756 người và ít hơn xã An Hòa 423 người. Tổng số người ở cả 3 xã là: 
    Hướng dẫn:

    Xã Hòa Bình có số người là: 17 035 - 756 = 16 279 (người)

    Xã An Hòa có số người là: 17 035 + 423 = 17 458 (người)

    Tổng số người ở cả 3 xã là: 17 035 + 16 279 + 17 458 = 50 772 (người)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Hình chữ nhật có chu vi là 40cm, chiều dài là 16 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó?
    Hướng dẫn:

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm)

    Chiều rộng của hình chữ nhật là: 20 - 16 = 4 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 16 × 4 = 64 (cm2)

  • Câu 4: Vận dụng
    Bố có 3 tờ giấy bạc loại 200 000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 000 đồng. Bố muốn mua một bộ máy bơm nước có giá là 910 000 đồng và một chiếc vòi nước có giá 182 000 đồng. Hỏi sau khi mua hàng, bố còn thừa lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

    Bố có số tiền là: 200 000 + 200 000 + 200 000 + 500 000 = 1 100 000 (đồng)

    Số tiền bố mua máy bơm và vòi nước là: 910 000 + 182 000 = 1 092 000 (đồng)

    Bố còn thừa số tiền là: 1 100 000 - 1 092 000 = 8 000 (đồng)

  • Câu 5: Vận dụng
    Một hình chữ nhật có chu vi là 72 cm. Biết chiều dài là 27 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó?
    Hướng dẫn:

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 72 : 2 = 36 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 36 - 27 = 9 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 27 × 9 = 243 (cm)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m2 .

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m2 .

    Diện tích của thửa ruộng là: 9 × 9 = 81 (m2)

    Diện tích trồng rau là: 81 : 3 = 27 (m2)

    Diện tích trồng cà chua là: 81 - 27 = 54 (m2)

  • Câu 7: Nhận biết
    3 thùng nhỏ mỗi thùng đựng 105 lít nước và 2 thùng to mỗi thùng đựng 200 lít nước. Có tất cả số lít nước là:
    Hướng dẫn:

    3 thùng nhỏ có số lít nước là: 105 × 3 = 315 (lít)

    2 thùng to có số lít nước là: 200 × 2 = 400 (lít)

    Có tất cả số lít nước là: 315 + 400 =  715 (lít)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 63 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi?
    Hướng dẫn:

    Đã bán số túi bi là: 15 - 8 = 7 (túi)

    Mỗi túi có số viên bi là: 63 : 7 = 9 (viên)

    Lúc đầu có cửa hàng có số viên bi là: 9 × 15 = 135 (viên)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Bể A chứa 1 103 lít nước. Bể B chứa gấp đôi bể A và ít hơn bể C 138 lít nước. Như vậy, bể C chứa nhiều hơn bể A là:
    Hướng dẫn:

    Bể B có số lít nước là: 1 103 × 2 = 2 206 (lít nước)

    Bể C có số lít nước là: 2 206 + 138 = 2 344 (lít nước)

    Bể C nhiều hơn bể A số lít nước là: 2 344 - 1 103 = 1 241

  • Câu 10: Nhận biết
    Xe thứ nhất chở 84 bao gạo, xe thứ 2 chở nhiều hơn xe thứ nhất 16 bao gạo và nhiều gấp 2 lần số bao gạo ở xe thứ ba. Tổng số bao gạo cả 3 xe chở là:
    Hướng dẫn:

    Xe thứ 2 chở số bao gạo là: 84 + 16 = 100 (bao)

    Xe thứ 3 chở số bao gạo là: 100 : 2 = 50 (bao)

    Tổng số bao gạo ở cả 3 xe là: 84 + 100 + 50 = 234 (bao)

  • Câu 11: Vận dụng
    Một nông trại thu hoạch bí ngô rồi chia lên các xe chở về kho. 2 xe nhỏ mỗi xe chở 1 243 kg bí ngô và 3 xe to, mỗi xe chở 1 825 kg bí ngô. Hỏi nông trại thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam bí ngô?
    Hướng dẫn:

    2 xe nhỏ chở số ki-lô-gam bí ngô là: 1 243 × 2 = 2 486 (kg)

    3 xe to chở số ki-lô-gam bí ngô là: 1 825 × 3 = 5 475 (kg)

    Nông trại thu hoạch được số ki-lô-gam bí ngô là: 2 486 + 5 475 = 7 961 (kg)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Hộp thứ nhất có 79 viên bi xanh, số viên bi đỏ gấp 3 lần số viên bi xanh. Hộp thứ hai có số viên bi bằng một nửa tổng số viên bi ở hộp thứ nhất. Số viên bi ở hộp thứ hai là:
    Hướng dẫn:

    Số viên bi đỏ ở hộp thứ nhất là: 79 × 3 = 237 (viên bi)

    Tổng số viên bi ở hộp thứ nhất là: 237 + 79 = 316 (viên bi)

    Số viên bi ở hộp thứ hai là: 316 : 2 = 158 (viên bi)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xe thứ nhất chở 1 705 kg thóc, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 813kg và xe thứ ba chở ít hơn xe thứ hai 100kg. Tổng số thóc cả 3 xe chở được là:
    Hướng dẫn:

    Xe thứ hai chở: 1 705 + 813 = 2 518 (kg)

    Xe thứ ba chở: 2 518 - 100 = 2 418 (kg)

    Cả 3 xe chở: 1 705 + 2 518 + 2 418 = 6 641 (kg)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Gia đình Lan đi du lịch. Quãng đường từ nhà đến địa điểm du lịch là 227kg. Chặng thứ nhất gia đình Lan đi được 94km, chặng thứ hai đi quãng đường dài hơn chặng thứ nhất 7km. Gia đình Lan còn phải đi quãng đường đến địa điểm du lịch dài là:
    Hướng dẫn:

    Chặng thứ hai đi được: 94 + 7 = 101 (km)

    Quãng đường gia đình Lan đi được ở chặng 1 và chặng 2 là: 94 + 101 = 195 (km)

    Quãng đường chặng 3 là: 227 - 198 = 29 (km)

  • Câu 15: Nhận biết
    Năm nay Nga 9 tuổi, em gái kém Nga 4 tuổi. Sau 5 năm, tuổi của mỗi người là:
    Hướng dẫn:

    Tuổi của em gái Nga là: 9 - 4 = 5 (tuổi)

    5 năm sau, tuổi của Nga là: 9 + 5 = 14 (tuổi)

    5 năm sau, tuổi của em gái là: 5 + 5 = 10 (tuổi)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại