Trắc nghiệm Hóa học 12 bài 6

1 27

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12

Trắc nghiệm Hóa học 12 bài 6 do VnDoc sưu tầm và biên soạn chi tiết nhằm hỗ trợ học sinh trong quá trình ôn luyện bài học, nâng cao kết quả học tập môn Hóa lớp 12 cũng như các bài kiểm tra sắp tới.

Hóa học 12 Bài 6 Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Câu 1: Ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ và fructozơ có tính chất chung nào sau đây?

A. Đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch.

B. Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.

C. Đều tác dụng với dung AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag.

D. Đều tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 2: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ.Tên gọi của X là:

A. Fructozơ

B. Amilopectin

C. Xenlulozơ

D. Saccarozơ

Câu 3: Saccarozo, tinh bột, xenlulozo đều có thể tham gia vào phản ứng:

A. Tráng bạc.

B. Thủy phân.

C. Với Cu(OH)2.

D. Đổi màu iot.

Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hóa: Tinh bột → X → Y → Axit axetic. X và Y lần lượt là:

A. Glucozơ, etyl axetat.

B. Glucozơ, etyl axetat.

C. Glucozơ, ancol etylic.

D. Mantozơ, glucozo.

Câu 5: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85%. Nếu đem pha loãng ancol đó thành ancol 40o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/cm3) thì thể tích dung dịch ancol thu được là

A. 1206,25 lít.

B. 1218,125 lít

C. 1200 lít.

D. 1211,5 lít.

Câu 6: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol. Số phát biểu đúng là:

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(1). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì đều có công thức phân tử (C6H10O5)n

(2). Dùng dd nước Brom để phân biệt Glucozo và Fructozo.

(3). Dùng phản ứng tráng gương để phân biệt Mantozo và Saccarozo

(4). Tinh bột do các gốc Fructozơ tạo ra

(5). Tinh bột có cấu trúc xoắn, Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng.

Số phát biểu đúng là:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Câu 8: Có một số nhận xét về cacbohydrat như sau:

(1) Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có bị thủy phân.

(2) Glucozo, Fructozo, saccarozo đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(3) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc α- glucozơ.

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:

A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 9: Trong các gluxit: glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ có bao nhiêu chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom?

A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 10:

Trắc nghiệm Hóa 12

Chất B là:

A. Ancol etylic.

B. Axit acrylic.

C. Axit propionic.

D. Axit axetic.

Câu 11: Thủy phân hh gồm 0,02 mol saccarozo và 0,01 mol mantozo 1 thời gian thu đc dd X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu đc là?

A. 0,09 mol

B. 0,095 mol

C. 0,12 mol

D. 0,06 mol

Câu 12: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác:

A. Monosaccarit là cacbohidrat không thể thủy phân được.

B. Đisaccarit là carbohydrat thủy phân sinh ra hai phân tử monosaccarit.

C. Polisaccarit là cacbohydrat thủy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.

D. Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli-, đi- và monosaccarit.

Câu 13: Hóa chất nhận biết các dung dịch sau: Saccarozo, fructozo, fomandehit, glixerol, đimetyl ete, axit axetic, glucozo là:

A. Quỳ tím, Cu(OH)2 , Ca(OH)2, AgNO3/NH3

B. Quỳ tím, Ba(OH)2 , Br2 , AgNO3/NH3

C. Quỳ tím, Cu(OH)2 , NaOH, Br2 , AgNO3/NH3

D. Quỳ tím, NaOH, Br2 , AgNO3/NH3

Câu 14: Thuỷ phân hỗn hợp 0.02mol saccarozơ và 0.01mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch hiệu suất phản ứng mỗi chất là 75 phần trăm)khi cho toàn bộ X vào AgNO3 trong NH3 thì thu được bao nhiêu mol Ag

A. 0,09

B. 0,095

C. 0,06

D. 0,065

Câu 15: Để phân biệt các dung dịch glucozơ; saccarozơ và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử?

A. AgNO3/ NH3 và NaOH

B. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3

C. HNO3 và AgNO3/ NH3

D. Nước brom và NaOH

Câu 16: Hai chất đồng phân của nhau là

A. Amilozơ và amilopectin.

B. Xenlulozơ và tinh bột

C. Saccarozơ và glucozơ.

D. Fructozơ và glucozơ.

Câu 17: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

A. C2H5OH.

B. CH3CHO.

C. CH3COOH.

D. HCOOCH3.

Câu 18: Chất được dùng để tẩy trắng nước đường trong quá trình sản đường saccarozơ từ cây mía là:

A. Nước ja-ven.

B. SO2.

C. Cl2.

D. CaOCl2.

Câu 19: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dd X. Đun kĩ X thu thêm được 100g kết tủa. Giá trị m là bao nhiêu?

A. 750

B. 570

C. 650

D. 560

Câu 20: Cho các chất sau: axit fomic, metyl fomat, axit axetic, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, anđehit axetic. Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho ra Ag là:

A. 4

B. 2

C. 3

D. 5

Câu 21: Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?

A. Xenlulozơ.

B. Tinh bột.

C. Saccarozơ.

D. Glucozơ.

Câu 22: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ tạo thành sợi đay là 5 900000 đvC, sợi bông là 1750000 đvC. Tính số mắt xích (C6H10O5) trung bình có trong một phân tử của mỗi loại xenlulozơ đay và bông?
Chọn câu trả lời đúng:

A. 36402 và 10802

B. 36401 và 10803

C. 36410 và 10803

D. 36420 và 10802

Đáp án bài tập trắc nghiệm Hóa 12

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Đáp án B C B C B B A A B B B
Câu 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
Đáp án B C A B D A B A A A D
Đánh giá bài viết
1 27
Trắc nghiệm Hóa học 12 Xem thêm