Trắc nghiệm Hóa học 12 bài 7

1 16

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12

VnDoc xin giới thiệu tới quý thầy cô cùng các bạn tài liệu Trắc nghiệm Hóa học 12 bài 7 được biên soạn chi tiết nhằm hỗ trợ học sinh trong quá trình ôn luyện bài học, nâng cao kết quả học tập môn Hóa lớp 12 cũng như các bài kiểm tra sắp tới.

Hóa học 12 Bài 7 Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của Cacbohidrat

Câu 1: Cho các dãy chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là

A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 4.

Câu 2: Xenlulozơ không phản ứng với tác nhân nào dưới đây?

A. H2/Ni.

B. [Cu(NH3)4](OH)2.

C. HNO3đ/H2SO4đ, t0.

D. (CS2 + NaOH).

Câu 3: Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ. Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?

A. Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2.

B. Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh.

C. Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau.

D. Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 4: Có các nhận xét sau:

(1) Tinh bột và xenlulozo là hai đồng phân cấu tạo của nhau

(2) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 dipeptit

(3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất

(5) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 5%

(6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure

Số nhận xét đúng là:

A. 5.

B. 6.

C. 4.

D. 3.

Câu 5: Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:

Trắc nghiệm Hóa học 12

Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị m là

A. 360

B. 108.

C. 300.

D. 270.

Câu 6: Cho các nhận xét sau:

(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%;

(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương;

(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại monosaccarit;

(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm;

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói;

(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím;

(7) Saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kỹ thuật tráng gương, tráng ruột phích.

Số nhận xét đúng là:

A. 5.

B. 6.

C. 7.

D. 4.

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 46,07.

B. 43,20.

C. 24,47.

D. 21,60.

Câu 8: Phân tử khối của xenlulozơ trong khoảng 1000000 ÷ 2400000 (g/mol). Biết rằng chiều dài của mỗi mắt xích là 5A0. Vậy chiều dài của phân tử xenlulozơ trong khoảng là:

A. 3,0865.10-6 mét đến 7,4074.10-6 mét.

B. 8,016.10-6 mét đến 17,014.10-6 mét.

C. 6,173.10-6 mét đến 14,815.10-6 mét.

D. 4,623.10-6 mét đến 9,532.10-6 mét.

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 7,02g hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo trong môi trường axit , thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư , đun nóng thu được 8,64g Ag. Thành phần % về khối lượng của glucozo trong hỗn hợp X là:

A. 51,3%

B. 51,3%

C. 24,35%

D. 12,17%

Câu 10: Lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

A. 6,0 kg.

B. 5,4kg.

C. 5,0kg.

D. 4,5kg.

Câu 11: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X, Y, Z Cu(OH)2 Dung dịch màu xanh lam Y Nước brom Mất màu X, Y AgNO3/NH3 Kết tủa Ag X, Y, Z lần lượt là:

A. fructozơ, glucozơ, saccarozơ.

B. glucozơ, fructozơ, saccarozơ.

C. saccarozơ, glucozơ, fructozơ.

D. glucozơ, saccarozơ, fructozơ.

Câu 12: Khi đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1 : 1. Trong mật ong có tới 40% chất X làm cho mật ong có vị ngọt sắc. X là chất nào trong các chất sau:

A. Saccarozo

B. Glucozo

C. Fructozo

D. Axit oxalic

Câu 13: Nêu phương pháp nhận biết các chất sau: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ

A. Nước cất và iot

B. quỳ tím và iot

C. Nước cất và dd AgNO3/NH3

D. dd AgNO3/NH3 và quỳ tím

Câu 14: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu etylic 46 độ. Hiệu suất cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/l

A. 4,32 gam

B. 4,56 gam

C. 5,46 gam

D. 6,0 gam

Câu 15: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột bằng enzim thu được dung dịch X. Lên men rượu X thu được dung dịch Y. Y tham gia được phản ứng tráng gương. Cho Na dư vào Y thì số chất tối đa tác dụng được với Na là bao nhiêu? Biết rằng: enzim không tham gia được phản ứng này và giả thiết các monosaccarit chỉ phản ứng ở dạng mạch hở.

A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 23.94 gam một cacbohidrat X .Sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong được 24 gam kết tủa và dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y tăng lên 26.82 gam so với ban đầu. Đun nóng dung dịch Y thì được thêm 30 gam kết tủa nữa. CTPT của X là

A. C6H12O6

B. C12H22O11

C. (C6H10O5)n

D. C12H24O12

Câu 17: Khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33:88. Xác định công thức gluxit trên

A. glucôzơ

B. saccarozo

C. Xenlulozo

D. Fructozo

Câu 18: Cho các nhận định sau:

(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại monosaccarit.

(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói.

(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím.

Số nhận định đúng là:

A. 4

B. 3

C. 2

D. 5

Câu 19: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2726 kJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2. Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,15 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 7h00 - 17h00), diện tích lá xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được bao nhiêu?

A. 90,26 gam

B. 88,32 gam

C. 90,32 gam

D. 85,18 gam

Câu 20: Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic.Trong qúa trình chế biến, ancol bị hao hụt 5%? Tính khối lượng ancol etylic thu được

A. 4,0. kg

B. 4,37 kg

C. 3,4 kg

D. 5,2 kg

Đáp án bài tập trắc nghiệm Hóa 12

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D A C D C A A A B D
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án A C A B A B B A D B
Đánh giá bài viết
1 16
Trắc nghiệm Hóa học 12 Xem thêm