Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là
  • Câu 2: Thông hiểu
    Tổng giá trị của hai tờ tiền năm trăm nghìn đồng như thế nào với tổng giá trị của năm tờ hai trăm nghìn đồng?
  • Câu 3: Thông hiểu
    Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được 7 triệu?
    Hướng dẫn:

    Làm tròn số 6 483 496 đến hàng trăm nghìn được số 6 000 000

    Làm tròn số 6 049 418 đến hàng trăm nghìn được số 6 000 000

    Làm tròn số 7 410 000 đến hàng trăm nghìn được số 7 000 000

    Làm tròn số 7 920 141 đến hàng trăm nghìn được số 8 000 000

  • Câu 4: Vận dụng
    Số tự nhiên A có 5 chữ số, biết rằng số liền sau của số A là số có 6 chữ số. Số lẻ liền trước của A là:
    Hướng dẫn:

    A là số có 5 chữ số, mà số liền sau A là số có 6 chữ số. Vậy A là 99 999

    Số lẻ liền trước số 99 999 là 99 997

  • Câu 5: Nhận biết
    Số 235 179 đọc là:
  • Câu 6: Thông hiểu
    Trong các số sau, những số nào có chữ số 1 thuộc lớp nghìn? (chọn nhiều đáp án đúng):
    Hướng dẫn:

    Lớp nghìn gồm các chữ số hàng trăm nghìn, chục nghìn và hàng nghìn.

    Số 519 270 có chữ số 1 thuộc hàng chục nghìn.

    Số 395 127 có chữ số 1 thuộc hàng trăm

    Số 957 210 có chữ số 1 thuộc hàng chục

    Số 147 920 có chữ số 1 thuộc hàng trăm nghìn.

  • Câu 7: Nhận biết
    Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
  • Câu 8: Nhận biết
    Số 103 154 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số:
    Hướng dẫn:

    Ta thấy: số 103 154 gần với số 100 000 nhất.

    Vậy làm tròn số 103 154 đến hàng trăm nghìn được số 100 000

  • Câu 9: Thông hiểu
    Số nào sau đây có chữ số 2 thuộc hàng trăm nghìn?
  • Câu 10: Vận dụng
    Từ các thẻ số: 0; 8; 3; 6; 9 có thể lập được mấy số lẻ lớn hơn 90 000?
    Hướng dẫn:

    Để lập được số lẻ lớn hơn 90 000 cần hàng đơn vị là 3 và hàng chục nghìn là 9

    Các số có thể lập được là:

    90 863; 90 683; 98 063; 90 603; 96 083; 96 803

  • Câu 11: Thông hiểu
    So sánh:

    21 536 + 43 804=65340
    65340||65 340
    Đáp án là:

    21 536 + 43 804=65340
    65340||65 340
  • Câu 12: Thông hiểu
    Cho dãy số: 7 3011; 547; 13 006; 5 900; 24 893; 22 058; 1 713. Có mấy số lẻ trong dãy số?
    Hướng dẫn:

    Các số lẻ là: 547;  24 893; 1 713; 7 3011

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào dãy số sau: 

    50 342; 50 344; 50 346; 50 348; 50350 || 50 350

    Đáp án là:

    50 342; 50 344; 50 346; 50 348; 50350 || 50 350

    Dãy số trên là dãy số chẵn cách nhau 2 đơn vị nên số cần điền là 50 350

  • Câu 14: Nhận biết
    Trong các số sau, số nào là số lẻ?
  • Câu 15: Nhận biết
    Trong các số sau, số lẻ là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại