Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10: Bài - Khái quát về văn học dân gian Việt Nam

1 2.380

Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10

Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10: Bài - Khái quát về văn học dân gian Việt Nam. Tài liệu gồm các câu hỏi ở dạng trắc nghiệm nhằm giúp các bạn học sinh lớp 10 nắm chắc kiến thức bài học, đồng thời tích lũy thêm cho bản thân mình những kinh nghiệm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Mời các bạn cùng tham khảo.

Câu 1: Trong những câu sau câu nào nêu khái niệm đúng nhất về văn học dân gian?

a. Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng, lưu truyền trong nhân dân.

b. Văn học dân gian là những sáng tác cá nhân, truyền miệng, lưu truyền trong nhân dân.

c. Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, mang tính sáng tạo của cá nhân cao.

d. Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, lưu truyền trong nhân dân, mang dấu ấn cá nhân.

Câu 2: Câu nào không đúng khi nói về văn học dân gian?

a. Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động.

b. Văn học dân gian Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc.

c. Văn học dân gian mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả.

d. Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng.

Câu 3: Điền khuyết: “Văn học dân gian gắn bó với đời sống và……… của quần chúng lao động đông đảo trong xã hội.”

a. Tư tưởng, tình cảm.    b. Lao động, sinh hoạt.

c. Trí tuệ, kinh nghiệm.    d. Tư tưởng, triết lí.

Câu 4: Văn học dân gian được đánh giá như 

a. Bộ tiểu thuyết về cuộc sống.    b. Kho tàng triết lí về cuộc sống.

c. Sách giáo khoa về cuộc sống.   d. Pho kinh nghiệm về cuộc sống.

Câu 5: Đặc trưng nào không phải của văn học dân gian?

a. Tính cá thể.    b. Tính truyền miệng.     c. Tính tập thể.      d. Tính dị bản.

Câu 6: Điền khuyết: “Về phương diện hình thức…………”

a. Văn học dân gian có cách phản ánh hiện thực một cách kì ảo.

b. Tác phẩm văn học dân gian thường có nhiều dị bản.

c. Văn học dân gian là tiếng nói chung của một cộng đồng.

d. Văn học dân gian thường có nhiều cốt truyện, tình tiết, sự kiện…được lặp đi, lặp lại.

Câu 7: Điền khuyết: “Về phương diện nội dung…………”

a. Tác phẩm văn học dân gian thường có nhiều dị bản.

b. Văn học dân gian có cách phản ánh hiện thực một cách kì ảo.

c. Văn học dân gian thường có nhiều cốt truyện, tình tiết, sự kiện…được lặp đi, lặp lại.

d. Văn học dân gian là tiếng nói chung của một cộng đồng.

Câu 8: Điền khuyết: “Văn học dân gian ra đời từ rất xưa nên……………”

a. Văn học dân gian có cách phản ánh hiện thực một cách kì ảo.

b. Văn học dân gian là tiếng nói chung của một cộng đồng.

c. Tác phẩm văn học dân gian thường có nhiều dị bản.

d. Văn học dân gian thường có nhiều cốt truyện, tình tiết, sự kiện…được lặp đi, lặp lại.

Câu 9: Văn học dân gian gồm mấy thể loại chính?

a.11.     b. 13.     c. 12     d.14.

Câu 10: Những tác phẩm sau, tác phẩm nào không phải là tác phẩm văn học dân gian?

a. Truyện người con gái Nam Xương.    c. Đẻ đất đẻ nước.

b. Cây tre trăm đốt.                  d. Chưa đỗ ông Nghè đã đe hàng tổng.

Câu 11: Trong những văn bản sau, văn bản nào không thuộc tác phẩm văn học dân gian?

a. Thân em như cá rô thia - Ra sông mắc lưới vào đìa mắc câu.

b. Thân em vừa trắng lại vừa tròn - Bảy nổi ba chìm với nước non.

c. Thân em như trái bần trôi - Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.

d. Thân em như tấm lụa đào - Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

Câu 12: “Thể loại tự sự bằng văn xuôi, kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức, cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.” là thể loại nào?

a. Sử thi dân gian.    b. Truyền thuyết.   c. Truyện thơ.    d. Thần thoại.

Câu 13: “Thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn vần kết hợp với văn xuôi, kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng đối với số phận cộng đồng.” là thể loại nào?

a. Thần thoại.    b. Truyền thuyết.    c. Sử thi dân gian.     d. Truyện thơ.

Câu 14: “Thể loại tự sự bằng văn xuôi, thường kể lại các sự kiện và nhân vật có liên quan tới lịch sử địa phương, dân tộc, thường dùng yếu tố tưởng tưởng để lí tưởng hóa sự kiện và nhân vật được kể, thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân.” Là thể loại nào?

a. Truyền thuyết.    b. Sử thi dân gian.     c. Thần thoại.       d. Truyện thơ.

Câu 15: “Thể loại tự sự bằng văn xuôi, thường kể về số phận của các kiểu nhân vật: người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh, chàng ngốc,…qua đó thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và mơ ước của nhân dân về hạnh phúc và công bằng xã hội.” là thể loại nào?

a. Sử thi dân gian.     b. Truyện cổ tích.    c. Truyền thuyết.    d. Truyện thơ.

Câu 16: “Thể loại tự sự bằng văn xuôi, kể lại các hiện tượng gây cười nhằm giải trí và phê phán những cái đáng cười trong cuộc sống”. là thể loại nào?

a. Truyện cổ tích.       b. Truyện cười dân gian.

c. Truyện ngụ ngôn.    d. Truyện thơ dân gian.

Câu 17: “Thể loại tự sự, kể lại những câu chuyện trong đó nhân vật chủ yếu là động vật và đồ vật, ngụ ý nêu lên những kinh nghiệm sống, những bài học luân lí - triết lí nhân sinh.” Là thể loại nào?

a. Truyện ngụ ngôn.     b. Tục ngữ.    c. Ca dao.     d. Câu đố.

Câu 18: “Thể loại lời nói có tính chất nghệ thuật, đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về thế giới tự nhiên và đời sống con người.” là thể loại nào?

a. Ca dao.     b. Vè.   c. Câu đố.     d. Tục ngữ.

Câu 19: “Thể loại lời nói có tính nghệ thuật, miêu tả sự vật, hiện tượng bằng lối nói ám chỉ, giấu không cho biết sự vật, hiện tượng để người nghe tự đoán ra, nhằm giải trí và rèn luyện khả năng suy đoán.” Là thể loại nào?

a. Câu đố.    b. Vè.    c. Tục ngữ.      d. Ca dao.

Câu 20: “Thể loại trữ tình bằng văn vần, diễn tả đời sông nội tâm của con người.” Là thể loại nào?

a. Dân ca.     b. Tục ngữ.    c. Ca dao.    d. Vè.

Câu 21: Nối cột: Chọn lựa tên tác phẩm phù hợp với thể loại:

1. Thần Trụ trời.

2. Đăm Săn.

3. Thánh Gióng.

4. Tam đại con gà.

5. Đeo nhạc cho mèo.

6. Sọ Dừa

7. Tiễn dặn người yêu.

a. Thần thoại.

b. Sử thi dân gian.

c. Truyền thuyết.

d. Tryuyện cổ tích.

e. Truyện cười dân gian.

f. Truyện ngụ ngôn.

g. Vè.

h. Truyện thơ

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 10

1a, 2c, 3a, 4c, 5a, 6b, 7d, 8a, 9c, 10a, 11b, 12d, 13c, 14a, 15b, 16b, 17a, 18d, 19a, 20c, 21(1a, 2b, 3c, 4e, 5f, 6d, 7h)

Đánh giá bài viết
1 2.380
Ngữ văn lớp 10 Xem thêm