Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tổng của hai số là 134, số thứ nhất bé hơn số thứ hai 42 đơn vị. Số thứ nhất là:
    Hướng dẫn:

    Số thứ nhất là:

    (134 - 42) : 2 = 46

  • Câu 2: Vận dụng
    Hai số có tổng là số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau. Hiệu của 2 số là số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số. Số lớn là:
    Hướng dẫn:

    Tổng hai số là: 102 346

    Hiệu hai số là 990

    Số lớn là: (102 346 + 990) : 2 = 51 668

  • Câu 3: Thông hiểu
    Trong thư viện có 1 900 quyển sách, trong đó có số sách giáo khoa nhiều hơn sách đọc thêm là 800 quyển. Hỏi trong thư viện có bao nhiêu sách mỗi loại?
    Hướng dẫn:

    Số quyển sách giáo khoa là: (1900 + 800) : 2 = 1 350 (quyển)

    Số quyển sách đọc thêm là: (1900 - 800) : 2 = 550 (quyển)

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền vào chỗ trống: Một cuộn dây dài 100m 86cm. Người ta chia làm 2 đoạn, biết đoạn thứ nhất ngắn hơn đoạn thứ hai là 3m.

    Độ dài mỗi đoạn dây là:

    Đoạn thứ nhất: 4893cm

    Đoạn thứ hai: 5193 cm

    Đáp án là:

    Độ dài mỗi đoạn dây là:

    Đoạn thứ nhất: 4893cm

    Đoạn thứ hai: 5193 cm

    Hướng dẫn giải:

    Đổi 100m 86cm = 10 086 cm ; 3m = 300 cm

    Đoạn dây thứ nhất dài là: (10 086 - 300) : 2 = 4893 (cm)

    Đoạn dây thứ hai dài là: 4893 + 300 = 5193 (cm)

  • Câu 5: Nhận biết
    Hai thùng có tất cả 35 127 lít dầu. Thùng bé có ít hơn thùng lớn 207 lít dầu. Số lít dầu ở mỗi thùng là:

    Thùng bé có: 17 460||17460 lít dầu

    Thùng lớn có: 17 667||17667 lít dầu

    Đáp án là:

    Thùng bé có: 17 460||17460 lít dầu

    Thùng lớn có: 17 667||17667 lít dầu

    Thùng bé có số lít dầu là: (35 127 - 207) : 2 = 17 460 (lít)

    Thùng lớn có số lít dầu là: 35 127 - 17 460 = 17 667 (lít)

  • Câu 6: Nhận biết
    Trong cửa hàng có 48 chai mật ong. Đến buổi chiều, số chai mật ong đã bán nhiều hơn số chai mật ong chưa bán là 6 chai. Số chai mật ong chưa bán là:
    Hướng dẫn:

    Số chai mật ong chưa bán là:

    (48 - 6) : 2 = 21 (chai)

  • Câu 7: Nhận biết
    Tổng của hai số là 55, số lớn hơn số bé 13 đơn vị. Số lơn· là:
    Hướng dẫn:

    Số lớn là:

    (55 + 13) : 2 = 34

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một cửa hàng có 1 025 m vải hoa và vải trơn. Biết số mét vải hoa nhiều hơn vải trơn là 423 m. Số mét vải mỗi loại là:
    Hướng dẫn:

    Số mét vải hoa là: (1 025 + 423) : 2 = 724 (m)

    Số mét vải trơn là: 1 025 - 724 = 301 (m)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Trung bình cộng của hai số là 7 360. Số bé là 4 720. Số lớn là:
    Hướng dẫn:

     Tổng của hai số là: 7 360 × 2 = 14 720

    Số lớn là: (14 720 - 4 720) : 2 = 10 000

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm hai số, biết tổng của chúng là 536, hiệu là 174.
    Hướng dẫn:

    Số lớn là: (536 + 174) : 2 = 355

    Số bé là: 536 - 355 = 181

  • Câu 11: Nhận biết
    Tổng của hai số là 689, số lớn là 417. Hiệu hai số là:
    Hướng dẫn:

    Số bé là: 689 - 417 = 272

    Hiệu hai số là: 417 - 272 = 145

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tổng của hai số là số lớn nhất có 3 chữ số, hiệu hai số kém tổng 50 đơn vị. Số lớn là:
    Hướng dẫn:

    Tổng của 2 số là 999

    Hiệu của hai số là 999 - 50 = 949

    Số lớn là: (999 + 949) : 2 = 974

  • Câu 13: Vận dụng
    Hai số có hiệu là 135, số bé là 97.

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tổng của hai số đó là 329

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tổng của hai số đó là 329

    Số lớn là: 97 + 135 = 232

    Tổng của hai số là: 232 + 97 = 329

  • Câu 14: Nhận biết
    Tổng của hai số là 1000, số bé kém số lớn 232 đơn vị. Số lớn là:
    Hướng dẫn:

     Số lớn là: (1000 - 232) : 2 = 616 

  • Câu 15: Thông hiểu
    Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 45 tuổi. Mẹ hơn con 27 tuổi. Tuổi con 5 năm sau là:
    Hướng dẫn:

    Tuổi con là: (45 - 27) : 2 = 9 (tuổi)

    5 năm sau, tuổi con là: 9 + 5 = 14 (tuổi)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (47%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại