Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{90}{100}=\frac{90 :...}{100 :...}=\frac{9}{10}

    Hướng dẫn:

    Ta thấy: 9 = 90 : 10 ; 10 = 100 : 10

    Vậy số cần tìm là 10

  • Câu 2: Vận dụng
    Dãy các phân số bằng nhau là:
    Hướng dẫn:

    \frac{1}{6};\frac{2}{12};\frac{3}{18};\frac{4}{24} là dãy các phân số bằng nhau.

    Ta nhân lần lượt cả tử số và mẫu số của phân số \frac{1}{6} với 2; 3; 4

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    \frac{9}{2}=\frac{9\times...}{2\times...}=\frac{63}{14}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{5}{3}=\frac{5\times...}{3\times...}=\frac{50}{30}

    Số thích hợp cần điền là:

  • Câu 5: Nhận biết
    So sánh giá trị 2 biểu thức: 21 : 3 ... (21 × 4) : (3 × 4)
    Hướng dẫn:

    21 : 3 = 7

    (21 × 4) : (3 × 4) = 7

    Vậy chọn dấu =

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm phân số thích hợp điền vào chỗ chấm: 

    \frac{1}{3};\ \frac{2}{6};\ \frac{3}{9};\ ...

    Phân số thích hợp là:

    Hướng dẫn:

    Quy luật: nhân lần lượt tử số và mẫu số của phân số \frac{1}{3} với 2, 3, 4:

    \frac{1}{3}=\frac{1\times4}{3\times4}=\frac{4}{12}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{5}{6}=\frac{5\times...}{6\times...}=\frac{15}{18}

  • Câu 8: Nhận biết
    Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên, ta được:
  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{8}{11}=\frac{...}{22}

    Hướng dẫn:

    Ta thấy: 22 : 11 = 2

    Vậy số cần điền là: 8 × 2 = 16

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn phân số bằng với phân số đã cho:

    Phân số bằng phân số \frac{7}{3} là:

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{...}{24}=\frac{1}{8}

    Hướng dẫn:

    Ta thấy: 8 = 24 : 3

    Vậy số cần điền là: 1 × 3 = 3

  • Câu 12: Nhận biết
    Tìm tử số và mẫu số của phân số mới:

    Cho: \frac{7}{5}=\frac{7\times6}{5\times6}=\frac{...}{...}

    Tử số và mẫu số của phấn mới lần lượt là:

  • Câu 13: Thông hiểu
    Trong các cặp phân số sau, cặp phân số nào bằng nhau?
    Hướng dẫn:

    Cặp phân số \frac{6}{13}=\frac{18}{39}

    Ta có: \frac{18}{39}=\frac{18\ :\ 3}{39\ :\ 3}=\frac{6}{13}

  • Câu 14: Nhận biết
    Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác số 0 thì ta được:
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng:

    \frac{24}{15}=\frac{24\ :\ ...}{15\ :\ ...}=\frac{8}{5}

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (47%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại