Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Câu 1:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;3), N(4;2). Nhận xét nào sau đây đúng nhất về tam giác OMN.

  • Câu 2: Nhận biết
    Câu 2:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3). Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.

  • Câu 3: Nhận biết
    Câu 3:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Cho tọa độ các điểm A(1;3), B(2;4), G(-3;2). Tọa độ điểm C là:

  • Câu 4: Nhận biết
    Câu 4:

    Trong các vectơ sau đây, có bao nhiêu cặp vectơ cùng phương?

    \overrightarrow{x}(-1;3);\overrightarrow{y}(2;-\frac{1}{3});\overrightarrow{z}(-\frac{2}{5};\frac{1}{5});\overrightarrow{w}(4;-2)

  • Câu 5: Nhận biết
    Câu 5:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \overrightarrow{u}=-5\overrightarrow{i}+6\overrightarrow{j}. Khi đó tọa độ của vectơ \overrightarrow{u} là:

  • Câu 6: Nhận biết
    Câu 6:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1;3), B(2;4), C(-3;2). Tìm điểm D(x; y) để O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD. Tổng x + y bằng

  • Câu 7: Nhận biết
    Câu 7:

    Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí A(-3; 2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vecto \overrightarrow{v}=(2;5). Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 2 giờ.

  • Câu 8: Nhận biết
    Câu 8:

    Cho tam giác ABC, có A(0;2), B(-2;-2). Các điểm D, E thuộc cạnh AB, AC sao cho \overrightarrow{AD}=\frac{1}{2}\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AE}=3\overrightarrow{EC}. Cho H(0;-1) là trọng tam tam giác BDE. Tọa độ điểm C là:

  • Câu 9: Nhận biết
    Câu 9:

    Cho các điểm A(-2;1); B(4;0), C(2;3). Tìm điểm M biết rằng \overrightarrow{CM}+3\overrightarrow{AC}=2\overrightarrow{AB}

  • Câu 10: Nhận biết
    Câu 10:

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Toán 10 Bài 10 KNTT

    Hãy biểu thị mỗi vecto \overrightarrow{OM},\overrightarrow{ON} theo các vecto \overrightarrow{i},\overrightarrow{j}.

  • Câu 11: Nhận biết
    Câu 11:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho B(1; 2) và C(3; -1). Độ dài \overrightarrow{BC} là:

  • Câu 12: Nhận biết
    Câu 12:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vecto \overrightarrow{u}(2;3x-3)\overrightarrow{v}(-1;-2). Có bao nhiêu giá trị nguyên của x thỏa mãn |\overrightarrow{u}|=|2\overrightarrow{v}|

  • Câu 13: Nhận biết
    Câu 13:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(k-\frac{1}{3};5), B(-2; 12) và C(\frac{2}{3};k-2). Giá trị dương của k thuộc khoảng nào dưới đây thì ba điểm A, B, C thẳng hàng.

  • Câu 14: Nhận biết
    Câu 14:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vecto \overrightarrow{b}(4;-1) và các điểm M(-3x; -1), N(0; -2 + y). Tìm điều kiện của x và y để \overrightarrow{MN}=\overrightarrow{b}

  • Câu 15: Nhận biết
    Câu 15:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(3; -1) và N(2; -5). Điểm nào sau đây thẳng hàng với M, N?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (100%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại