Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số đã cho với cùng một số tự nhiên khác số 0 thì ta được:
  • Câu 2: Vận dụng
    Long, Nam, Nhật tìm cách chia đều 5 chiếc bánh thành 3 phần bằng nhau. Mỗi bạn nhận được bao nhiêu phần cái bánh?
  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{4}{7}=\frac{4\times...}{7\times...}=\frac{20}{35}

    Hướng dẫn:

    Ta có: 20 : 4 = 5 và 35 : 7 = 5

    Vậy \frac{4}{7}=\frac{4\times5}{7\times5}=\frac{20}{35}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm phân số lớn hơn phân số đã cho sau:

    Phân số lớn hơn \frac{24}{25} là:

    Hướng dẫn:

    Quy đồng mẫu số các phân số:

    MSC: 25

    \frac{6}{5}=\frac{6\times5}{5\times5}=\frac{30}{25}\ ;\ \frac{4}{5}=\frac{4\times5}{5\times5}=\frac{20}{25}

    So sánh: \frac{30}{25}>\frac{24}{25}\ ;\ \frac{20}{25}<\frac{24}{25}\ ;\ \frac{23}{25}<\frac{24}{25}\ ;\ \frac{22}{25}<\frac{24}{25}

    Vậy chọn đáp án \frac{6}{5}

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Hùng viết một phân số có tổng giữa tử số và mẫu số là 43, tử số kém mẫu số 19 đơn vị. Nam viết một phân số bé hơn phân số mà Hùng viết.

    Phân số Nam viết có thể là phân số nào trong các phân số sau:

    Hướng dẫn:

    Tử số của phân số Hùng viết là: (43 - 19): 2 = 12

    Mẫu số của phân số Hùng viết là: 43 - 12 = 31

    Phân số Hùng viết là: \frac{12}{31}

    Trong các phân số đã cho thì \frac{10}{31}<\frac{12}{31} nên Nam đã viết phân số \frac{12}{31}

  • Câu 6: Nhận biết
    Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số đã cho?

    Phân số bằng với phân số \frac{5}{23} là:

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn 2 phân số thích hợp điền vào dãy phân số sau:

    ...;...;\frac{6}{15};\frac{8}{20};\frac{10}{25}

    Hướng dẫn:

    Lấy cả tử số và mẫu số của phân số \frac{6}{15} chia cho 3:

    \frac{6}{15}=\frac{6\ :\ 3}{15\ :\ 3}=\frac{2}{5} điền vào chỗ trống đầu tiên

    Lấy cả tử và mẫu số của phân số \frac{2}{5} nhân với 2:

    \frac{2}{5}=\frac{2\times2}{5\times2}=\frac{4}{10} điền vào chỗ trống thứ hai

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn phân số thích hợp điền tiếp vào dãy sau:

    \frac{1}{2};\frac{3}{6};\frac{9}{18};...

  • Câu 9: Thông hiểu
    Quan sát sơ đồ sau và tìm phân số bằng với phân số đã cho:

    Phân số bằng với phân số \frac{1}{6} là:

  • Câu 10: Thông hiểu
    So sánh hai phân số sau:

    \frac{7}{8}\frac{5}{4}

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Hướng dẫn:

    Quy đồng mẫu số hai phân số:

    MSC: 8

    Ta có: \frac{5}{4}=\frac{5\times2}{4\times2}=\frac{10}{8}

    So sánh: \frac{7}{8}<\frac{10}{8}

    Vậy chọn dấu <

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Hải viết một phân số có tử số là 40 và mẫu số nhỏ hơn tử số 17 đơn vị. Nam viết một phân số có mẫu số là 23 và tử số hơn mẫu số 15 đơn vị.

    Khẳng định nào sau đây là đúng:

    Hướng dẫn:

    Hải viết một phân số có tử số là 40 và mẫu số nhỏ hơn tử số 17 đơn vị. Nam viết một phân số có mẫu số là 23 và tử số hơn mẫu số 15 đơn vị. 

    Phân số Hải viết có mẫu số là: 40 - 17 = 23

    Phân số Hải viết là: \frac{40}{23}

    Phân số Nam viết có tử số là: 23 + 15 = 38

    Phân số Nam viết là: \frac{38}{23}

    So sánh: \frac{40}{23}>\frac{38}{23}

    Vậy phân số Nam viết bé hơn phân số Hải viết.

  • Câu 12: Thông hiểu
    So sánh và chọn dấu thích hợp:

    \frac{15}{8}\ ...\ \frac{7}{2}

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Hướng dẫn:

    Quy đồng mẫu số 2 phân số:

    MSC: 8

    \frac{7}{2}=\frac{7\times4}{2\times4}=\frac{28}{8}

    So sánh: \frac{15}{8}<\frac{28}{8} 

    Vậy  \frac{15}{8}<\frac{7}{2}

  • Câu 13: Nhận biết
    So sánh hai phân số sau:

    \frac{9}{14}\ ...\ \frac{11}{14}

    Dấu thích hợp cần điền là:

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn các phân số:

    Lớn hơn phân số \frac{4}{5}

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn dấu thích hợp điền dấu vào chỗ chấm: 72 : 9 ... (72 : 3) : (9 : 3)
    Hướng dẫn:

    Ta có: 72 : 9 = 8

    (72 : 3) : (9 : 3) = 8

    Vậy chọn dấu =

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại