Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Quy đồng và so sánh các phân số sau:

    \frac{32}{21}...\frac{5}{3}

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Hướng dẫn:

    MSC: 21

    \frac{5}{3}=\frac{5\times7}{3\times7}=\frac{35}{21}

    So sánh: \frac{32}{21}<\frac{35}{21}. Vậy chọn dấu <

  • Câu 2: Nhận biết
    So sánh hai phân số sau:

    \frac{5}{4}...\ \frac{5}{3}

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Hướng dẫn:

    Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn.

  • Câu 3: Nhận biết
    So sánh 2 phân số sau:

    \frac{32}{59}\ ...\ \frac{22}{59}

    Dấu thích hợp cần điền là:

  • Câu 4: Vận dụng
    Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:
    Hướng dẫn:

    Rút gọn các phân số: 

    \frac{35}{80}=\frac{35\ :\ 5}{80\ :\ 5}=\frac{7}{16}\ ;\frac{22}{32}=\frac{22\ :\ 2}{32\ :\ 2}=\frac{11}{16}

    So sánh các phân số cùng mẫu số: \frac{5}{16}<\frac{7}{16}<\frac{9}{16}<\frac{11}{16}

    Vậy phân số lớn nhất là \frac{22}{32}

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng:

    Phân số nào sau đây bằng phân số \frac{9}{16}?

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng:

    Trong các phân số sau, những phân số nào lớn hơn \frac{5}{7}?

  • Câu 7: Vận dụng
    Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
    • \frac{5}{11}
    • \frac{6}{11}
    • \frac{7}{11}
    • \frac{8}{11}
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • \frac{5}{11}
    • \frac{6}{11}
    • \frac{7}{11}
    • \frac{8}{11}
  • Câu 8: Thông hiểu
    Có thể chia cả tử số và mẫu số của phân số sau cho số tự nhiên nào để được một phân số tối giản?

    \frac{42}{48}

    Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số tự nhiên là:

    Hướng dẫn:

    Ta chia cả tử số và mẫu số của phân số cho 4:

    \frac{42}{48}=\frac{42:6}{48:6}=\frac{7}{8}

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Hải viết một phân số có tử số là 40 và mẫu số nhỏ hơn tử số 17 đơn vị. Nam viết một phân số có mẫu số là 23 và tử số hơn mẫu số 15 đơn vị.

    Khẳng định nào sau đây là đúng:

    Hướng dẫn:

    Hải viết một phân số có tử số là 40 và mẫu số nhỏ hơn tử số 17 đơn vị. Nam viết một phân số có mẫu số là 23 và tử số hơn mẫu số 15 đơn vị. 

    Phân số Hải viết có mẫu số là: 40 - 17 = 23

    Phân số Hải viết là: \frac{40}{23}

    Phân số Nam viết có tử số là: 23 + 15 = 38

    Phân số Nam viết là: \frac{38}{23}

    So sánh: \frac{40}{23}>\frac{38}{23}

    Vậy phân số Nam viết bé hơn phân số Hải viết.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Trong các phân số sau, những phân số nào bé hơn 1?
  • Câu 11: Vận dụng cao
    Hùng viết một phân số có tổng giữa tử số và mẫu số là 43, tử số kém mẫu số 19 đơn vị. Nam viết một phân số bé hơn phân số mà Hùng viết.

    Phân số Nam viết có thể là phân số nào trong các phân số sau:

    Hướng dẫn:

    Tử số của phân số Hùng viết là: (43 - 19): 2 = 12

    Mẫu số của phân số Hùng viết là: 43 - 12 = 31

    Phân số Hùng viết là: \frac{12}{31}

    Trong các phân số đã cho thì \frac{10}{31}<\frac{12}{31} nên Nam đã viết phân số \frac{12}{31}

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm các phân số lớn hơn 1 trong các phân số sau:
  • Câu 13: Thông hiểu
    So sánh 2 phân số sau:

    \frac{5}{11}...\ \frac{8}{22}

    Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:

    Hướng dẫn:

    Rút gọn phân số \frac{8}{22}=\frac{8\ :\ 2}{22\ :\ 2}=\frac{4}{11}

    So sánh: \frac{5}{11}>\frac{4}{11}

    Vậy \frac{5}{11}>\frac{8}{22}

  • Câu 14: Thông hiểu
    So sánh hai phân số sau:

    \frac{7}{8}\frac{5}{4}

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Hướng dẫn:

    Quy đồng mẫu số hai phân số:

    MSC: 8

    Ta có: \frac{5}{4}=\frac{5\times2}{4\times2}=\frac{10}{8}

    So sánh: \frac{7}{8}<\frac{10}{8}

    Vậy chọn dấu <

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn 2 phân số thích hợp điền vào dãy phân số sau:

    ...;...;\frac{6}{15};\frac{8}{20};\frac{10}{25}

    Hướng dẫn:

    Lấy cả tử số và mẫu số của phân số \frac{6}{15} chia cho 3:

    \frac{6}{15}=\frac{6\ :\ 3}{15\ :\ 3}=\frac{2}{5} điền vào chỗ trống đầu tiên

    Lấy cả tử và mẫu số của phân số \frac{2}{5} nhân với 2:

    \frac{2}{5}=\frac{2\times2}{5\times2}=\frac{4}{10} điền vào chỗ trống thứ hai

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại