Chiều dài của mảnh vải là: 16 + 9 = 25 (cm)
Diện tích của mảnh vải đó là: 16 × 25 = 400 (cm2) = 40 000 mm2
Chiều dài của mảnh vải là: 16 + 9 = 25 (cm)
Diện tích của mảnh vải đó là: 16 × 25 = 400 (cm2) = 40 000 mm2
Diện tích của hình vuông đó là: 7 × 7 = 49 (cm2)
Đổi 49 cm2 = 4 900 mm2
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Diện tích của tờ giấy là:
15 × 9 = 135 (cm2)
Đổi 135 cm = 13500 mm2

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2
Đổi 8cm 2mm = 82 mm ; 10 cm = 100 mm ; 9 cm = 90 mm
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật là: 82 × 100 = 8 200 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình vuông là: 90 × 90 = 8 100 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn là: 8 200 - 8 100 = 100 (mm2)
Đổi 9dm2 = 90 000 mm2 ; 3cm2 = 300 mm2
Vậy 9dm2 3cm2 = 90 000 mm2 + 300 mm2 = 90 300 mm2
Đổi 3 dm2 5 cm2 = 30 000 mm2 + 500 cm2 = 30 500 mm2
Vậy 3 dm2 5 cm2 + 2 500 mm2
= 30 500 mm2 + 2 500 mm2
= 33 000 mm2
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dán các con tem lên diện tích tấm bìa. Phần diện tích không dán tem là:
chiều rộng tấm bìa là: 6 : 2 = 3 (dm)
Diện tích tấm bìa là: 6 × 3 = 18 (dm2) = 180 000 (mm2)
Diện tích phần dán tem là: 180 000 : 3 = 60 000 (mm2)
Diện tích phần không dán tem là: 180 000 - 60 000 = 120 000 (mm2)
2 lần chiều dài hình chữ nhật là: 3 × 2 = 6 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 6 : 3 = 2 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 2 × 3 = 6 (cm2)
Đổi 6 cm2 = 600 mm2

4 cm2 = 400 mm2

4 cm2 = 400 mm2
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 24 dm, chiều rộng bằng chiều dài. Diện tích tấm× bìa hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng tấm bìa là: 24 : 3 = 8 (dm)
Diện tích của tấm bìa là: 24 × 8 = 192 (dm2)
Đổi 192 dm2 = 1 920 000 mm2
8dm2 3 cm2 = 80 000 + 300 mm2 = 80 300 mm2
35 dm2 = 3 500 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
18 cm2
2 500 mm2 = 25 cm2
Vậy số đo diện tích nhỏ nhất là: 18 cm2