91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
Một cửa hàng đã bán 280 kg gạo trong đó có 42% là số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ?

Bài giải
Cửa hàng đã bán được số gạo tẻ là:
280 x 42% = 117,6 (kg)
Đáp số: 117,6 kg gạo tẻ.
Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần
| Hoạt động | Chăm sóc cây | Đọc sách | Làm việc nhà | Giải câu đố |
| Số học sinh | 10% | 40% | 30% | 20% |
Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

Hoạt động nào được học sinh yêu thích ít nhất?
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.

Có bao nhiêu học sinh được đưa đến trường bằng ô tô và xe máy?
Bài giải
Tỉ số phần trăm học sinh được đưa đến trường bằng ô tô và xe máy là:
5% + 20% = 25%
Số học sinh được đưa đến trường bằng ô tô và xe máy là:
40 x 25% = 10 (học sinh)
Đáp số: 10 học sinh.
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Bài giải
Lớp học có số học sinh nữ là:
16 x 150% = 24 (học sinh)
Số học sinh của lớp học là:
16 + 24 = 40 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:
16 : 40 = 0,4 = 40%
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc | Viết |
| Hai mươi bảy phần trăm | 27% |
| Một trăm ba mươi sáu phần trăm | 136% |
| Chín phần trăm | 9% |
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc | Viết |
| Hai mươi bảy phần trăm | 27% |
| Một trăm ba mươi sáu phần trăm | 136% |
| Chín phần trăm | 9% |
17% của 350 là:
Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | ? % |
Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:
100% – 15% – 36% – 28% = 21%
Đáp số: 21%

Trong thư viện có 50% loại sách là
Một hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 36 m.
a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là: 125%
b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là: 80%
Một hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 36 m.

a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là: 125%
b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là: 80%
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của chiều dài và chiều rộng là:
45 : 36 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài là:
36 : 45 = 0,8
0,8 = 80%
Đáp số: a) 125%
b) 80%
37% của 50 tấn là:

Ta có 37% của 50 tấn là: 50 x 37% = 18,5 (tấn) = 18 500 kg
Tỉ số phần trăm của hai số 80 và 500 là:
