Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một người lái ô tô đi từ A đến B với vận tốc là 12 m/giây, thời gian đi hết 2 giờ 15 phút.

    Quãng đường AB dài 97,2 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB dài 97,2 km.

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 15 phút = 8 100 giây

    Quãng đường AB là:

    12 x 8 100 = 97 200 (m) = 97,2 km.

    Đáp số: 97,2 km.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:

    135 - 105 = 30 (km)

    Đáp số: 30 km.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một ô tô đi đều với vận tốc 60 km/h. Hỏi trong 3,5 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi được trong 3,5 giờ là:

    60 x 3,5 = 210 (km)

    Đáp số: 210 km.

  • Câu 4: Nhận biết
    Cho vận tốc là 44 km/h và thời gian là 1,5 giờ.

    Vậy quãng đường là 66 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường là 66 km.

     Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)

    Đáp số: 66 km.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Một xe máy đi với vận tốc 32 km/giờ trong khoảng thời gian là 3 giờ 15 phút.

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

     Bài giải

    Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ.

    Quãng đường xe máy đi được là:

    32 x 3,25 = 104 (km)

    Đáp số: 104 km.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Ong mật có thể bay được với vận tốc 8 km/giờ. Tính quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút.

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:

    8 x 0,75 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Lúc 16 giờ 50 phút, Nam đạp xe từ nhà đến sân cầu lông với vận tốc 15 km/h và đến B lúc 17 giờ 14 phút.

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:

    17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:

    15 x 0,4 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Một vận động viên đạp xe đạp trên một đường đua là một đường tròn với vận tốc 25,12 km/giờ. Anh ta đi trong 30 phút thì được một vòng tròn. Tính bán kính đường đua.
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 30 phút = 0,5 giờ

    Quãng đường người đó đi được là:

    25,12 x 0,5 = 12,56 (km)

    Bán kính của đường đua là:

    12,56 : 3,14 : 2 = 2 (km)

    Đáp số: 2 km.

  • Câu 9: Vận dụng
    Cô Hồng đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 18km và cô Hồng xuất phát từ A lúc 6 giờ 20 phút. Hỏi đến 7 giờ 40 phút, cô Hồng còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian từ 6 giờ 20 phút đến 7 giờ 40 phút là:

    7 giờ 40 phút - 6 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Quãng đường cô Hồng đã đi là:

    12\times\frac{4}{3}=16 (km)

    Đến 7 giờ 40 phút, cô Hồng cách B số ki-lô-mét là:

    18 - 16 = 2 (km)

    Đáp số: 2 km.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Kăng-gu-ru có thể vừa chạy vừa nhảy với vận tốc 14 m/giây. Tính quãng đường di chuyển được của kăng-gu-ru trong 2 phút 25 giây.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây

    Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:

    14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km

    Đáp số: 2,03 km.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (80%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại