Quãng đường AB dài 97,2 km.
Quãng đường AB dài 97,2 km.
Bài giải
Đổi 2 giờ 15 phút = 8 100 giây
Quãng đường AB là:
12 x 8 100 = 97 200 (m) = 97,2 km.
Đáp số: 97,2 km.
Quãng đường AB dài 97,2 km.
Quãng đường AB dài 97,2 km.
Bài giải
Đổi 2 giờ 15 phút = 8 100 giây
Quãng đường AB là:
12 x 8 100 = 97 200 (m) = 97,2 km.
Đáp số: 97,2 km.
Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:
42 x 2,5 = 105 (km)
Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:
135 - 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
Bài giải
Quãng đường ô tô đi được trong 3,5 giờ là:
60 x 3,5 = 210 (km)
Đáp số: 210 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)
Đáp số: 66 km.
Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.
Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.
Bài giải
Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ.
Quãng đường xe máy đi được là:
32 x 3,25 = 104 (km)
Đáp số: 104 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Bài giải
Đổi 45 phút = 0,75 giờ
Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:
8 x 0,75 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Bài giải
Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:
17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:
15 x 0,4 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Bài giải
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
25,12 x 0,5 = 12,56 (km)
Bán kính của đường đua là:
12,56 : 3,14 : 2 = 2 (km)
Đáp số: 2 km.
Bài giải
Thời gian từ 6 giờ 20 phút đến 7 giờ 40 phút là:
7 giờ 40 phút - 6 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút = giờ
Quãng đường cô Hồng đã đi là:
(km)
Đến 7 giờ 40 phút, cô Hồng cách B số ki-lô-mét là:
18 - 16 = 2 (km)
Đáp số: 2 km.
Bài giải
Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:
14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km
Đáp số: 2,03 km.