Bài giải
Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:
14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km
Đáp số: 2,03 km.
Bài giải
Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:
14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km
Đáp số: 2,03 km.
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.
Vận tốc là:
39 : 3 = 13 (m/giây)
Đáp số: 13 m/giây
Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Chiều dài quãng đường AB là:
4,2 x 2,5 = 10,5 (km)
Người đó đi xe đạp với vận tốc là:
(km/h)
Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường đó là:
10,5 : 10,5 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
Vậy người đó phải khởi hành lúc 8 giờ 15 phút.
Vậy người đó phải khởi hành lúc 8 giờ 15 phút.
Bài giải
Thời gian người đó đi từ A đến B là:
105 : 42 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Người đó phải khời hành lúc:
10 giờ 45 phút - 2 giờ 30 phút = 8 giờ 15 phút.
Đáp số: 8 giờ 15 phút.
Quãng đường là:
32 x 1,8 = 57,6 (km)
Đáp số: 57,6 km.
Một ô tô đi từ 14 giờ 35 phút đến 16 giờ 5 phút được quãng đường dài 72 km. Vận tốc của ô tô là:

Bài giải
Thời gian ô tô đi trên quãng đường là:
16 giờ 5 phút - 14 giờ 35 phút = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
72 : 1,5 = 48 (km/h)
Đáp số: 48 km/h.