Số bé là: (78 - 22) : 2 = 28
- Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
- Câu 1: Nhận biếtTổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số bé là:Hướng dẫn:
- Câu 2: Thông hiểuĐiền vào ô trống.
Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

Khối lớp 4 có 225 học sinh
Khối lớp 5 có 207 học sinh
Đáp án là:Khối lớp 4 và khối lớp 5 của một trường tiểu học có tất cả 432 học sinh. Biết rằng khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 18 học sinh. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

Khối lớp 4 có 225 học sinh
Khối lớp 5 có 207 học sinh
Khối lớp 4 có số học sinh là:
(432 + 18) : 2 = 225 (học sinh)
Khối lớp 5 có số học sinh là:
225 - 18 = 207 (học sinh)
Đáp số: Khối lớp 4: 225 học sinh
Khối lớp 5: 207 học sinh
- Câu 3: Nhận biếtChọn đáp án đúng.
Chu vi của hình vuông có độ dài cạnh bằng 25,2 dm là:
Hướng dẫn:Bài giải
Chu vi hình vuông là:
25,2 x 4 = 100,8 (dm)
Đáp số: 100,8 dm.
- Câu 4: Thông hiểuĐiền vào ô trống.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2,2 m. Hỏi diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

Diện tích của mảnh đất là 46,4 m2.
Đáp án là:Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2,2 m. Hỏi diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

Diện tích của mảnh đất là 46,4 m2.
Bài giải
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
8 - 2,2 = 5,8 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
5,8 x 8 = 46,4 (m2)
Đáp số: 46,4 m2.
- Câu 5: Nhận biếtChọn đáp án đúng.
Chu vi hình vuông có cạnh 3,4 m là:
Hướng dẫn:Bài giải
Chu vi hình vuông là:
3,4 x 4 = 13,6 (m)
Đáp số: 13,6 m.
- Câu 6: Nhận biếtChọn đáp án đúng.
Tính chu vi của một hình vuông có cạnh là 38,6 cm.
Chu vi của hình vuông là: .................... cm.
Hướng dẫn:Bài giải
Chu vi của hình vuông là:
38,6 x 4 = 154,4 (cm)
Đáp số: 154,4 cm.
- Câu 7: Nhận biếtSắp xếp.
Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó. Em hãy sắp xếp các bước tính phù hợp để giải bài toán.

- Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
- Tính chiều dài của hình chữ nhật
- Tính chiều rộng của hình chữ nhật
- Tính diện tích của hình chữ nhật.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
- Tính chiều dài của hình chữ nhật
- Tính chiều rộng của hình chữ nhật
- Tính diện tích của hình chữ nhật.
- Câu 8: Vận dụngMẹ Nam mua 10 hộp dâu tây và 10 hộp nho. Biết trung bình mỗi hộp dâu tây cân nặng 0,85 kg, mỗi hộp nho cân nặng 1,7 kg. Hỏi mẹ Nam đã mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam dâu tây và nho?Hướng dẫn:
Bài giải
Cân nặng của 10 hộp dâu là:
0,85 x 10 = 8,5 (kg)
Cân nặng của 10 hộp nho là:
1,7 x 10 = 17 (kg)
Mẹ Nam đã mua số ki-lô-gam dâu tây và nho là:
8,5 + 17 = 25,5 (kg)
Đáp số: 25,5 kg.
- Câu 9: Thông hiểuMột mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 72 dm. Diện tích mảnh đất bằng diện tích một thửa ruộng hình vuông có cạnh 12 m. Tính chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó.Hướng dẫn:
Bài giải
Đổi 72 dm = 7,2 m
Diện tích thửa ruộng hình vuông là:
12 x 12 = 144 (m2)
Chiều rộng mảnh đất là:
144 : 7,2 = 20 (m)
Đáp số: 20 m
- Câu 10: Nhận biếtChọn đáp án đúng.
Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh bằng 9,1 cm là:
Hướng dẫn:Bài giải
Diện tích của hình vuông là:
9,1 x 9,1 = 82,81 (cm2)
Đáp số: 82,81 cm2.
- Câu 11: Nhận biếtĐiền vào ô trống.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

Bài giải
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
9 000 || 9000 + 56 000 || 56000 = 65 000 || 65000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
100 000 || 100000 – 65 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)
Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.
Đáp án là:Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

Bài giải
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
9 000 || 9000 + 56 000 || 56000 = 65 000 || 65000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
100 000 || 100000 – 65 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)
Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.
- Câu 12: Nhận biếtTổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số lớn là:Hướng dẫn:
Số lớn là: (78 + 22) : 2 = 50
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
- Nhận biết (67%):2/3
- Thông hiểu (25%):2/3
- Vận dụng (8%):2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0