Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính chu vi của hình tròn có bán kính gấp 3 lần 2,5 dm.

    Mục này có hình ảnh của:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Bán kính của hình tròn là:

    2,5 x 3 = 7,5 (dm)

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 2 x 7,5 = 47,1 (dm)

    Đáp số: 47,1 dm.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

    Đáp án là:

    Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

    Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,6 x 5 = 28 (m2)

    Bán kính tấm thảm hình tròn là:

    4 : 2 = 2 (m)

    Diện tích tấm thảm hình tròn là:

    3,14 x 2 x 2 = 12,56 (m2)

    Diện tích phần nền không được trải thảm là:

    28 - 12,56 = 15,44 (m2)

    Đáp số: 15,44 m2.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tam giác có đáy là 6,8 cm và diện tích là 27,2 cm2. Chiều cao của tam giác đó là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    2 lần diện tích tam giác là:

    27,2 x 2 = 54,4 (m2)

    Chiều cao của tam giác là:

    54,4 : 6,8 = 8 (cm)

    Đáp số: 8 cm

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

    Education

    Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.

    Đáp án là:

    Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

    Education

    Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.

     Bài giải

    Bán kính của đồng hồ là:

    59,66 : 3,14 : 2 = 9,5 (cm)

    Đáp số: 9,5 cm.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có đáy lớn là 50 m, đáy nhỏ bằng \frac{3}{5} đáy lớn. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy.

    Book

    Diện tích của mảnh đất đó là 1600||1 600 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có đáy lớn là 50 m, đáy nhỏ bằng \frac{3}{5} đáy lớn. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy.

    Book

    Diện tích của mảnh đất đó là 1600||1 600 m2.

    Đáy nhỏ của mảnh đất là:

    50\times\frac{3}{5}=30 (m)

    Chiều cao của hình thang là:

    (50 + 30) : 2 = 40 (m)

    Diện tích của mảnh đất đó là:

    \frac{\left(50+30ight)\times40}{2}=1\ 600 (m2)

    Đáp số: 1 600 m2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng \frac{3}{5} đáy lớn, chiều cao bằng \frac{2}{5} đáy lớn. Tính diện tích khu đất hình thang đó.

    Diện tích khu đất hình thang là 7500||7 500 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng \frac{3}{5} đáy lớn, chiều cao bằng \frac{2}{5} đáy lớn. Tính diện tích khu đất hình thang đó.

    Diện tích khu đất hình thang là 7500||7 500 m2.

    Bài giải

    Độ dài đáy bé là:

    150\times\frac{2}{3}=100 (m)

    Chiều cao đám đất hình thang là:

    150\ \times\frac{2}{5}=60 (m)

    Diện tích đám đất hình thang là:

    \frac{\left(150+100ight)\times60}{2}=7\ 500 (m2)

    Đáp số: 7 500 m

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có đường kính 7,4 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 7,4 = 23,236 (dm)

    Đáp số: 23,236 dm

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát hình vẽ, tính diện tích phần không được tô màu của hình vuông EDBC, biết cạnh của hình vuông là 5 cm.

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích hình vuông BCDE là:

    5 x 5 = 25 (cm2)

    Bán kính hình tròn tâm A là:

    5 : 2 = 2,5 (cm)

    Diện tích hình tròn tâm A là:

    3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)

    Diện tích phần không được tô màu là:

    25 - 19,625 = 5,375 (cm2)

    Đáp số: 5,375 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 36 m. Diện tích thửa ruộng đó bằng diện tích một mảnh đất hình vuông có chu vi 96 m. Tính chiều cao của thửa ruộng hình thang.

    Chiều cao của thửa ruộng hình thang là 16 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 36 m. Diện tích thửa ruộng đó bằng diện tích một mảnh đất hình vuông có chu vi 96 m. Tính chiều cao của thửa ruộng hình thang.

    Chiều cao của thửa ruộng hình thang là 16 m.

    Bài giải

    Độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông là:

    96 : 4 = 24 (m)

    Diện tích thửa ruộng hình thang là:

    24 x 24 = 576 (m2)

    Tổng độ dài hai đáy thửa ruộng là:

    36 x 2 = 72 (m)

    Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

    576 x 2 : 72 = 16 (m)

    Đáp số: 16 m.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình tam giác có tổng độ dài chiều cao và cạnh đáy tương ứng là 25 m, độ dài cạnh đáy hơn chiều cao 4 m. Tính diện tích mảnh đất đó.

    Diện tích mảnh đất là 76,125 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình tam giác có tổng độ dài chiều cao và cạnh đáy tương ứng là 25 m, độ dài cạnh đáy hơn chiều cao 4 m. Tính diện tích mảnh đất đó.

    Diện tích mảnh đất là 76,125 m2.

    Bài giải

    Độ dài cạnh đáy là:

    (25 + 4) : 2 = 14,5 (m)

    Chiều cao của mảnh đất là:

    14,5 - 4 = 10,5 (m)

    Diện tích của mảnh đất là:

    \frac{14,5\times10,5}{2}=76,125\ (m2)

    Đáp số: 76,125 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại