Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Bài giải
Đổi 45 phút = 0,75 giờ
Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:
8 x 0,75 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.
Bài giải
Đổi 45 phút = 0,75 giờ
Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:
8 x 0,75 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
| Quãng đường | 81 km |
| Vận tốc | 36 km/giờ |
| Thời gian | ... giờ |
Thời gian là: 81 : 36 = 2,25 giờ
| s | 95 km | 84,7 km | 56 km |
| v | 38 km/giờ | 24,2 km/giờ | 42 km/giờ |
| t | 2,5 giờ | 3,5 giờ | 1 giờ 20 phút |
| s | 95 km | 84,7 km | 56 km |
| v | 38 km/giờ | 24,2 km/giờ | 42 km/giờ |
| t | 2,5 giờ | 3,5 giờ | 1 giờ 20 phút |
Trên cùng một quãng đường, khi vận tốc tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì thời gian giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Vì thực tế người đó đi với vận tốc gấp 3 lần so với vận tốc dự định nên thời gian thực tế sẽ giảm đi 3 lần so với thời gian dự định.
Vậy thời gian người đó đi từ A đến B là:
3 : 3 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
Bài giải
Ta có:
25,2 km/giờ = (25 200 : 60) m/phút = 420 m/phút
5,5 m/giây = 330 m/phút
Vì 420 m/phút > 330 m/ phút nên con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn.
Con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn số mét là:
420 - 330 = 90 (m)
Đáp số: 90 m.
Bài giải
Thời gian của ca nô đi trên quãng đường sông là:
54 : 36 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
Quãng đường là:
32 x 1,8 = 57,6 (km)
Đáp số: 57,6 km.
| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
| Quãng đường | 1 260 m |
| Vận tốc | 35 m/phút |
| Thời gian | 36 phút |
Vậy quãng đường là 66 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)
Đáp số: 66 km.