Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Hoàn thành bảng bên dưới.
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
    Đáp án là:
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
  • Câu 2: Nhận biết
    Số?
    Quãng đường54 km
    Vận tốc45 km/giờ
    Thời gian1,2 giờ
    Đáp án là:
    Quãng đường54 km
    Vận tốc45 km/giờ
    Thời gian1,2 giờ
  • Câu 3: Vận dụng
    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/h. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/h. Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Tính tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau.

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

    Đáp án là:

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là 180km.

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi từ A đến C là:

    54 x 2 = 108 (km)

    Quãng đường xe máy đi từ B đến C là:

    36 x 2 = 72 (km)

    Tổng quãng đường hai xe đi được đến khi gặp nhau là:

    108 + 72 = 180 (km)

    Đáp số: 180 km.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Lúc 16 giờ 50 phút, Nam đạp xe từ nhà đến sân cầu lông với vận tốc 15 km/h và đến B lúc 17 giờ 14 phút.

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:

    17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:

    15 x 0,4 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 5: Nhận biết
    Viết số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.
    s = 32 km 

    v = 120 km/h

    s = 6,25 km
    v = 48 km/h

    t = 45 phút

    t = 250 giây
    t = 40phút

    s = 90 km

    v = 25m/s
    Đáp án là:
    s = 32 km 

    v = 120 km/h

    s = 6,25 km
    v = 48 km/h

    t = 45 phút

    t = 250 giây
    t = 40phút

    s = 90 km

    v = 25m/s
  • Câu 6: Thông hiểu
    Một người đi bộ từ A với vận tốc 4,5 km/h và đến B lúc 11 giờ 30 phút. Biết quãng đường AB dài 14,4 km. Hỏi người đó đi từ A lúc mấy giờ, biết dọc đường người đó dừng lại mất 30 phút?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian người đó từ A đến B là:

    14,4 : 4,5 = 3,2 (giờ) = 3 giờ 12 phút

    Người đó đi từ A lúc:

    11 giờ 30 phút - 3 giờ 12 phút - 30 phút = 7 giờ 48 phút.

    Đáp số: 7 giờ 48 phút.

  • Câu 7: Vận dụng
    Quãng đường AB dài 120 km. Lúc 7 giờ 30 phút một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km/giờ và nghỉ trả khách 45 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60 km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể nghỉ là:

    120 : 50 = 2,4 (giờ) = 2 giờ 24 phút

    Ô tô đến B lúc:

    7 giờ 30 phút + 2 giờ 24 phút + 45 phút = 10 giờ 39 phút

    Thời gian ô tô đi từ B về A là:

    120 : 60 = 2 (giờ)

    Ô tô về A lúc:

    10 giờ 39 phút  + 2 giờ = 12 giờ 39 phút.

    Đáp số: 12 giờ 39 phút.

  • Câu 8: Nhận biết
    Số?
    s95 km84,7 km56 km
    v38 km/giờ24,2 km/giờ42 km/giờ
    t2,5 giờ3,5 giờ1 giờ 20 phút
    Đáp án là:
    s95 km84,7 km56 km
    v38 km/giờ24,2 km/giờ42 km/giờ
    t2,5 giờ3,5 giờ1 giờ 20 phút
  • Câu 9: Nhận biết
    Trong 2 giờ, với vận tốc 23 km/h thì đi được quãng đường là:
  • Câu 10: Nhận biết
    Cho vận tốc là 44 km/h và thời gian là 1,5 giờ.

    Vậy quãng đường là 66 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường là 66 km.

     Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)

    Đáp số: 66 km.

  • Câu 11: Nhận biết
    Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là:
  • Câu 12: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    s (km)v (km/giờ)t (giờ)
    261604,35
    78392
    96402,4 
    Đáp án là:
    s (km)v (km/giờ)t (giờ)
    261604,35
    78392
    96402,4 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại