Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

Độ dài thật của quãng đường AB là:
10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ A đến B đo được 2 dm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

Độ dài thật của quãng đường AB là:
10 000 x 2 = 20 000 (dm) = 2 000 m = 2 km
Tỉ số phần trăm của 24 và 15 là:
24 : 15 = 1,6 = 160%
Đáp số: 160%
Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6,7% một năm.

Sau một năm, người đó nhận được tổng số tiền gửi và tiền lãi là 53 350 000||53350000 đồng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một năm là:
50 000 000 x 6,7% = 3 350 000 (đồng)
Sau một năm, tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
50 000 000 + 3 350 000 = 53 350 000 (đồng)
Đáp số: 53 350 000 đồng.
8,4% của 25 ha là:

8,4% của 25 ha là: ha.
Tỉ số của hai số a và b là a : b hay , trong đó:
Hoàn thành bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ | 1 : 500 | 1 : 10 000 | 1 : 2 000 |
Độ dài trên bản đồ (cm) | 5 | 22 | 4 |
Độ dài thật (m) | 25 | 2 200 | 80 |
Hoàn thành bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ | 1 : 500 | 1 : 10 000 | 1 : 2 000 |
Độ dài trên bản đồ (cm) | 5 | 22 | 4 |
Độ dài thật (m) | 25 | 2 200 | 80 |
Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %
Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %
Bài giải
Trong vườn có số cây ăn quả là:
500 - 320 = 180 (cây)
Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là:
180 : 320 = 0,5625
0,5625 = 56,25%
Đáp số: 56,25%

Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu
| Màu ô vuông | Màu xanh | Màu cam | Màu trắng |
| Tỉ số phần trăm | 26% | 18% | 56% |

Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu
| Màu ô vuông | Màu xanh | Màu cam | Màu trắng |
| Tỉ số phần trăm | 26% | 18% | 56% |
Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | ? % |
Tính tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 38 là:
100% – 15% – 36% – 28% = 21%
Đáp số: 21%
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | 21% |
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Bài giải
Lớp học có số học sinh nữ là:
16 x 150% = 24 (học sinh)
Số học sinh của lớp học là:
16 + 24 = 40 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:
16 : 40 = 0,4 = 40%
Tỉ số đọc là:
![]()