Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 60 m, đường cao bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 160 m. Người ta cấy lúa trên thửa ruộng này, cứ 600 m2 thu được 7 tạ thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 2,8 tấn thóc.

     Bài giải

    Tổng của hai đáy là:

    60 x 2 = 120 (m)

    Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

    160 : 4 = 40 (m)

    Diện tích của thửa ruộng hình thang là:

    \frac{120\times40}{2}=2400 (m2)

    2 400 m2 gấp 600 m2 số lần là:

    2 400 : 600 = 4 (lần)

    Cả thửa ruộng thu hoạch được số tấn thóc là:

    7 x 4 = 28 (tạ) = 2,8 tấn

    Đáp số: 2,8 tấn thóc.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình tròn có bán kính bằng 3 cm, hình tròn lớn có bán kính là 5 cm. Vậy tổng chu vi hai hình tròn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình tròn nhỏ là:

    3,14 x 3 x 2 = 18,84 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn là:

    3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)

    Tổng chu vi hai hình tròn là:

    18,84 + 31,4 = 50,24 (cm)

    Đáp số: 50,24 cm.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một hình lập phương có thể tích 1 000 cm³. Tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có: 1 000 = 10 x 10 x 10 nên cạnh của hình lập phương là 10 cm

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

    10 x 10 x 6 = 600 (cm2)

    Đáp số: 600 cm2.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích hình tam giác, biết chiều cao của hình tam giác là 25 cm và độ dài cạnh đáy tương ứng gấp 3 lần chiều cao.

    Diện tích hình tam giác là 937,5 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích hình tam giác, biết chiều cao của hình tam giác là 25 cm và độ dài cạnh đáy tương ứng gấp 3 lần chiều cao.

    Diện tích hình tam giác là 937,5 cm2.

     Bài giải

    Độ dài cạnh đáy tương ứng là:

    25 x 3 = 75 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{75\times25}{2}=937,5 (cm2)

    Đáp số: 937,5 cm2.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình tam giác có độ dài cạnh đáy 12 cm, chiều cao 8,6 cm là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{12\times8,6}{2}=51,6 (cm2)

    Đáp số: 51,6 cm2.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³

    Đáp án là:

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là:

    1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 m3

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là:

    12 x 7 x 5 = 420 (dm3) = 0,42 m³

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính chu vi hình tròn là: 

    Mục này có hình ảnh của: Capybara✨️

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

    Mục này có hình ảnh của:

    Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

    Mục này có hình ảnh của:

    Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh bể bơi là:

    (50 + 30) x 2 x 3 = 480 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    50 x 30 = 1 500 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    480 + 1 500 = 1 980 (m2)

    Diện tích một viên gạch là:

    20 x 25 = 500 (cm2) = 0,05 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    1 980 : 0,05 = 39 600 (viên)

    Đáp số: 39 600 viên gạch.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình vẽ nào dưới đây vẽ đường tròn tâm B bán kính 5 cm?

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,8 m, chiều rộng 1,5 m và chiều cao 1,2 m là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (1,8 + 1,5) x 2 x 1,2 = 7,92 (m2)

    Đáp số: 7,92 m2.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là không hình thang vuông?

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình thang ABCD là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang ABCD là:

    \frac{\left(34+23ight)\times17}{2}=484,5 (cm2)

    Đáp số: 484,5 cm2.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có các kích thước là: dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 5 cm.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    6 x 4 x 5 = 120 (cm3)

    Đáp số: 120 cm3.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương có cạnh 1,2 m là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    1,2 x 1,2 x 1,2 = 1,728 (m3)

    Đáp số: 1,728 m3 

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Cho hình vẽ. Đường cao của hình tam giác ABC là: 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại